Home / BLOG / BẢNG GIÁ ĐẤT / BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2020

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

——-

Số: 03/2020/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Kiên Giang, ngày 13 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

————–

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tchức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sđiều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bsung một snghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đt đai;

Căn cứ Nghị định s 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư s 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 01/TTr-STNMT ngày 02 tháng 01 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2020.

2. Quyết định này thay thế:

a) Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;

b) Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3 Quyết định;
– Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– CT, các PCT.UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Website Kiên Giang;
– LĐVP, P.KTCN, P.KTTH;
– Lưu: VT, STN&MT. dtnha (5b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Vũ Hồng

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT GIAI ĐOẠN 2020 – 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 tại các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.

2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 114 Luật Đất đai 2013 như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

b) Tính thuế sử dụng đất.

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

3. Giá đất ban hành tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai; người sử dụng đất và các đối tượng khác có liên quan đến việc sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Bảng quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hành lang bảo vệ an toàn công trình gồm: Gồm hành lang an toàn đường bộ, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa; hành lang an toàn đối với cầu, cống.

2. Hành lang an toàn đường bộ (sau đây gọi là hành lang lộ giới): Là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

3. Hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa: Được xác định từ mép luồng trở ra mỗi phía và theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.

4. Đất liền kề: Là khu đất liền nhau, tiếp nối với khu đất đã được xác định.

5. Vùng lân cận gần nhất: Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định.

Chương II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Các loại đất được quy định trong Bảng giá đất gồm

1. Đất nông nghiệp gồm các loại đất:

a) Đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).

b) Đất trồng cây lâu năm.

c) Đất rừng sản xuất.

d) Đất rừng phòng hộ.

đ) Đất rừng đặc dụng.

e) Đất nuôi trồng thủy sản.

g) Đất nông nghiệp khác.

2. Đất phi nông nghiệp gồm các loại đất:

a) Đất ở gồm đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn.

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan.

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác.

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

e) Đất thương mại, dịch vụ.

g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác.

h) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

i) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng.

k) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.

l) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

3. Giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn theo quy định của Luật Đất đai được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

4. Giá đất được xác định cho từng huyện, thành phố theo các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định.

Giá đất quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo là giá đất vị trí 1 (không bao gồm đất ở tại nông thôn tại mục áp dụng chung và đất nông nghiệp), các vị trí tiếp theo được xác định theo quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy định này và được làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Điều 5. Đất nông nghiệp

Giá đất nông nghiệp được xác định theo vị trí của từng huyện, thành phố:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân tối đa làm 3 vị trí, các vị trí được xác định tại các Phụ lục kèm theo.

2. Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc giá đất rừng sản xuất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề); đối với huyện Phú Quốc và huyện Kiên Hải tính bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

3. Giá đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất trồng cây lâu năm liền kề hoặc giá đất trồng cây lâu năm tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề); trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà yến thì giá đất tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Quy định này.

4. Giá đất nông nghiệp tiếp giáp các tuyến đường, hẻm công cộng (tính từ hành lang lộ giới vào đến mét thứ 30 đối với thửa đất tại đô thị; vào đến mét thứ 90 đối với thửa đất tại nông thôn; vào đến mét thứ 60 đối với khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn, tính từ điểm giáp ranh về phía nông thôn 500 mét): được nhân thêm hệ số so với giá đất nông nghiệp trong bảng giá đất nông nghiệp của từng huyện, thành phố (không bao gồm huyện Phú Quốc) cụ thể như sau:

a) Thửa đất tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm có bề rộng mặt đường từ 6.0 mét trở lên hoặc các tuyến đường có tên trong Bảng giá đất của các phường: 1,3 lần.

b) Thửa đất tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm có bề rộng mặt đường từ 3,5 mét đến dưới 6,0 mét: 1,2 lần.

c) Thửa đất tiếp giáp với các tuyến đường, hẻm có bề rộng mặt đường từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét: 1,1 lần.

Điều 6. Đất ở tại nông thôn

1. Áp dụng chung: Được phân tối đa làm 3 khu vực và 3 vị trí (trừ các trường hợp đã được quy định trong Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường).

a) Khu vực được xác định như sau:

– Khu vực 1: Các trục đường từ huyện xuống xã.

– Khu vực 2: Các trục đường từ xã xuống ấp.

– Khu vực 3: Các khu vực còn lại.

b) Vị trí được xác định như sau:

– Vị trí 1: Tính từ hành lang lộ giới vào đến mét thứ 30.

– Vị trí 2: Từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 đối với đất cùng thửa vị trí 1.

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

2. Đất ở dọc theo các tuyến đường: Được phân tối đa làm 5 vị trí, giới hạn mỗi vị trí là 30 mét:

a) Vị trí 1: Tính từ hành lang lộ giới vào đến mét thứ 30.

b) Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 30 đối với đất ở của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét.

c) Vị trí 3: Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau mét thứ 30 đến mét thứ 60 đối với đất ở cùng thửa vị trí 2 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét.

d) Vị trí 4: Tính từ sau mét thứ 90 đến mét thứ 120 đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 90 đối với đất ở cùng thửa vị trí 3 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét.

đ) Vị trí 5: Tính từ sau mét thứ 120 đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 1; tính từ sau mét thứ 90 đến hết vị trí đất ở đối với đất ở cùng thửa vị trí 4 của đường nhánh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 2,0 mét và các thửa đất ở không thuộc các vị trí 1,2,3,4.

Điều 7. Đất ở tại đô thị

Đất ở tại đô thị được phân tối đa làm 5 vị trí:

1. Vị trí 1: Tính từ hành lang lộ giới đến mét thứ 20.

2. Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 đối với đất ở cùng thửa vị trí 1.

3. Vị trí 3:

a) Tính từ sau mét thứ 40 đến mét thứ 60 đối với đất cùng thửa vị trí 1.

b) Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét.

4. Vị trí 4:

a) Tính từ sau mét thứ 60 đến mét thứ 80 đối với đất cùng thửa vị trí 1.

b) Tính từ sau mét thứ 20 đến mét thứ 40 đối với đất cùng thửa vị trí 3 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét.

c) Được tính từ mét thứ 1 đến mét thứ 20 đối với đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét.

5. Vị trí 5:

a) Tính từ sau mét thứ 80 đến hết vị trí đất ở đối với đất cùng thửa vị trí 1.

b) Tính từ sau mét thứ 40 đến hết vị trí đất ở đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm lớn hơn hoặc bằng 3,0 mét.

c) Tính từ sau mét thứ 20 đến hết vị trí đất ở đối với đất cùng thửa vị trí 4 của hẻm từ 2,0 mét đến nhỏ hơn 3,0 mét.

d) Các thửa đất ở không thuộc các vị trí 1,2,3,4.

Điều 8. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất chợ

1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) được sử dụng ổn định lâu dài và đất chợ: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

2. Đất thương mại, dịch vụ sử dụng có thời hạn được xác định theo từng huyện, thành phố cụ thể như sau:

a) Thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và huyện Phú Quốc: Giá đất tính bằng 70% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

b) Các huyện còn lại: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

3. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn; đất cụm công nghiệp sử dụng có thời hạn được xác định theo từng huyện, thành phố như sau:

a) Thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên và huyện Phú Quốc: Giá đất tính bằng 60% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề);

b) Các huyện còn lại: Giá đất tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

4. Giá đất khu công nghiệp (được xác định cho một vị trí) cụ thể như sau:

a) Khu công nghiệp Thạnh Lộc: 550.000 đồng/m2.

b) Khu công nghiệp Thuận Yên: 343.000 đồng/m2.

c) Đối với thửa đất tiếp giáp sông được tính tăng thêm 10% so với đơn giá quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

5. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm gồm:

a) Đất khai thác đá, đá vôi, sỏi, cát: 220.000 đồng/m2.

b) Đất khai thác than bùn: 200.000 đồng/m2.

c) Đất khai thác đất sét: 130.000 đồng/m2.

Điều 9. Giá một số loại đất khác

1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; nhà tang lễ, nhà hỏa táng không có mục đích kinh doanh: Giá đất tính bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

2. Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất phi nông nghiệp khác; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ và công trình sự nghiệp khác có mục đích kinh doanh: Giá đất tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (trừ đất chợ), đất phi nông nghiệp khác quy định tại Điểm e, Điểm k, Khoản 2, Điều 10 của Luật Đất đai: Giá đất tính bằng 50% giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề).

4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thuộc nhóm đất quy định tại Điểm i, Khoản 2, Điều 10 Luật Đất đai.

a) Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản giá đất tính bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc giá đất nuôi trồng thủy sản tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

b) Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản giá đất tính bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

5. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được tính bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng liền kề hoặc giá đất tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

Điều 10. Quy định mức giá đất đối với các vị trí tiếp theo vị trí 1

1. Giá đất vị trí 1 được tính bằng 100%, giá đất các vị trí tiếp theo (không bao gồm đất ở tại nông thôn tại mục áp dụng chung và đất nông nghiệp trong các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định) được xác định cho từng huyện, thành phố cụ thể như sau:

a) Huyện Phú Quốc: Giá đất vị trí tiếp theo tính bằng 70% giá đất của vị trí liền kề trước đó.

b) Thành phố Rạch Giá, thành phố Hà Tiên: Giá đất vị trí tiếp theo tính bằng 60% giá đất của vị trí liền kề trước đó.

c) Các huyện còn lại: Giá đất vị trí tiếp theo tính bằng 50% giá đất của vị trí liền kề trước đó.

2. Giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) và không được thấp hơn giá đất tối thiểu tại khung giá đất của Chính phủ quy định; trường hợp thấp hơn 1,2 làn giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) thì tính bằng 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc giá đất nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề), trường hợp thấp hơn giá đất tối thiểu tại khung giá đất của Chính phủ thì tính bằng giá đất tối thiểu tại khung giá đất của Chính phủ.

Điều 11. Quy định một số trường hợp cụ thể

1. Đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình: Giá đất được tính bằng giá đất liền kề có cùng mục đích sử dụng hoặc giá đất có cùng mục đích sử dụng tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). Đối với đất hành lang bãi biển giá đất được tính bằng giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề).

2. Đối với thửa đất tiếp giáp mặt tiền nhiều tuyến đường hoặc thửa đất vừa tiếp giáp mặt tiền đường vừa tiếp giáp với bãi biển: Giá đất được xác định theo tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá trị thửa đất cao nhất; trường hợp có tuyến đường song song với tuyến đường (hoặc bãi biển) có giá cao nhất, giá đất được xác định cho từng vị trí theo quy định cho cả 2 tuyến đường (hoặc tuyến đường và bãi biển), nếu vị trí giao nhau thì chọn mức giá cao hơn tại vị trí giao nhau đó.

3. Đối với thửa đất có cùng địa chỉ với mặt tiền đường, hẻm hiện hữu nhưng bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương cặp đường, hẻm đó do nhà nước quản lý thì giá đất tính bằng 70% giá đất tiếp giáp mặt tiền đường, hẻm không bị ngăn cách bởi kênh, rạch, mương của đường, hẻm hiện hữu đó.

4. Đối với các đường dân sinh dọc theo chiều dài hai bên cầu:

a) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu từ 3,5 mét trở lên, giá đất tính bằng 80% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.

b) Đối với các đường có bề rộng hiện hữu dưới 3,5 mét, giá đất tính bằng 70% vị trí 1 đường chính liền kề với đường dân sinh.

5. Đối với các thửa đất tiếp giáp với đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương thì xác định bề rộng của đường, hẻm, sông, kênh, rạch, mương để tính giá đất theo bề rộng mặt đường, hẻm, sông, kênh, mương hiện hữu tại vị trí thửa đất tiếp giáp.

6. Trường hợp thửa đất bị điều chỉnh bởi các mức giá khác nhau thì giá đất được xác định cho mức giá cao nhất.

7. Đối với những thửa đất không tiếp giáp với tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau:

a) Nếu cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường.

b) Nếu không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì việc xác định vị trí như sau:

– Trường hợp có thể hiện lối đi (kể cả lối đi nhờ) thì vị trí được xác định như vị trí thửa đất tiếp giáp đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính.

– Trường hợp không có thể hiện lối đi (kể cả lối đi nhờ) thì vị trí đất được xác định là vị trí cuối cùng của loại đất tương ứng; trường hợp thửa đất không có lối đi (kể cả lối đi nhờ) mà hợp thửa với thửa đất tiếp giáp tuyến đường thì vị trí đất được xác định như vị trí của thửa đất tiếp giáp tuyến đường và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung (kể cả các thủ tục đăng ký, biến động quyền sử dụng đất khác có phát sinh tăng nghĩa vụ tài chính).

c) Đối với đất các công trình mang tính đặc thù (trụ điện, trạm biến áp…) nếu không tiếp giáp với đường nhánh hoặc hẻm chính thuộc đường phố chính được tính là vị trí cuối cùng.

8. Xác định giá đất bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai.

a) Trường hợp trên cùng một tuyến đường có mức giá đất chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:

– Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

– Đối với đất ven các trục đường giao thông (không nằm trong đô thị, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp) được áp dụng giảm 5% cho khoảng cách là 20 mét theo phương pháp giảm dần đều đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo.

b) Trường hợp tại khu vực giáp ranh giữa các đơn vị hành chính: thửa đất cùng một hộ sử dụng mà có hai mức giá khác nhau thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có mức giá cao nhất.

c) Các thửa đất có diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình theo quy định (nếu đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước) được xác định như sau:

– Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trên giấy chứng nhận không thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, thì phần diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình được tính là vị trí 1 và được xác định từ ranh giới đủ điều kiện bồi thường (sau khi đã trừ lòng đường, lề đường và phần diện tích đã giải tỏa, nếu có) cho đến hết giới hạn vị trí của từng loại đất theo quy định, vị trí tiếp theo được xác định theo quy định tại Quyết định này.

– Trường hợp có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trên giấy chứng nhận có thể hiện phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ công trình, thì vị trí 1 được xác định sau khi trừ hành lang bảo vệ công trình; phần diện tích đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

9. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản đề xuất giá đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, bổ sung trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi các tuyến đường, hẻm đã được nâng cấp và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.

b) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất của loại đất tương tự.

c) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì giá đất để tính hỗ trợ được áp dụng tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không áp dụng theo Quy định này.

2. Đối với trường hợp giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng tại thời điểm quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có hiệu lực thi hành, không áp dụng theo Quy định này.

3. Đối với các trường hợp còn lại đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc đã có quyết định của cấp có thẩm quyền trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì giá đất được áp dụng tại điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc tại thời điểm ban hành quyết định, không áp dụng theo Quy định này.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

I. Các phường: Vĩnh Quang, Vĩnh Thanh, Vĩnh Thanh Vân, Vĩnh Bảo, Vĩnh Lạc, An Hòa, An Bình, Rạch Sỏi, Vĩnh Lợi

1

330

277

277

2

304

251

251

3

277

224

224

II. Phường Vĩnh Hiệp

1

264

211

211

2

238

185

185

3

211

158

158

III. Phường Vĩnh Thông

1

211

158

158

2

185

132

132

3

158

106

106

IV. Xã Phi Thông

1

112

106

106

2

86

79

79

3

73

66

66

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I – II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10 mét đến nhỏ hơn 20 mét).

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

500

375

315

2

440

315

250

3

315

250

150

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I

Đường cặp kênh

1

Đường 30 Tháng 4

– Từ Mạc Thiên Tích – Phạm Văn Hai

1.800

– Từ La Văn Cầu – Phạm Văn Hai

1.800

– Từ Phạm Văn Hai – Đường số 12

2.250

– Từ đường số 12 – Nguyễn Thị Út

3.000

– Từ Nguyễn Thị Út – UBND xã Phi Thông

2.000

– Từ UBND xã Phi Thông – Ranh xã Tân Hội, huyện Tân Hiệp

1.500

2

Tạ Quang Tỷ (từ kênh Rch Giá – Long Xuyên – Xã Mong Thọ A)

800

3

Phạm Thành Lượng (từ kênh Rạch Giá- Long Xuyên – Xã Mong Thọ A)

800

4

Trần Văn Luân (từ đường 30 Tháng 4 – Kênh Năm Liêu)

800

5

Phan Văn Chương (từ đường 30 Tháng 4 – Kênh Năm Liêu)

800

6

Quách Phẩm (từ Phan Văn Chương – Kênh Năm Liêu)

800

7

Mai Thành Tâm (Từ Phan Văn Chương – La Văn Cầu)

800

8

Trần Văn Tất (từ đường 30 Tháng 4 – Kênh Năm Liêu)

800

9

Trần Văn Thái (từ kênh Năm Liêu – Giáp ranh huyện Hòn Đất)

800

10

Nguyễn Văn Tiền (từ kênh Rạch Giá – Long Xuyên – Xã Mong Thọ A)

800

II

Cụm dân cư Cây Sao

800

1

Phạm Thế Hiển (từ Hồ Đc Di – Hết cụm dân cư)

2.000

2

Hồ Đắc Di (từ kênh Rạch Giá – Long Xuyên – Hết đường số 1)

2.000

3

Cù Huy Cận (từ đường s1- Phạm Thế Hiển)

1.500

4

Lê Tấn Quốc (từ đường s1 – Kênh Rạch G – Long Xuyên)

1.500

5

Trương Minh Giảng (từ đường số 1 – Đường số 5)

1.500

6

Đường Số 1, đường Số 5

1.500

III

Cụm dân cư Trung tâm

1.500

1

Nguyễn Văn Huyên (từ giáp dân cư – Trần Văn Luân)

1.500

2

Phạm Văn Hai (từ giáp dân cư – Trần Văn Luân)

1.500

3

Nguyễn Sơn (từ Đường số 10 – Phạm Văn Hải)

1.000

4

Tôn Thất Thuyết (từ Bùi Văn Dự – Giáp khu dân cư)

1.500

5

Dương Công Trừng (từ đường Nguyễn Văn Huyên – Giáp khu dân cư)

1.000

6

Trần Khắc Chân (từ Nguyễn Văn Huyên – Giáp khu dân cư)

1.000

7

Đô Đốc Long (từ Nguyễn Văn Huyên – Giáp khu dân cư)

1.000

8

Trần Hầu (từ Đường số 6 – Đường số 12)

1.500

9

Đường Số 6 (từ đường 30 Tháng 4 – Phạm Văn Hai)

3.000

10

Bùi Văn Dự (từ đường 30 Tháng 4 – Đường Phạm Văn Hai)

3.000

11

Nguyễn Thị Út (từ đường 30 Tháng 4 – Phạm Văn Hai)

2.500

12

Đường Số 10 (từ Đường số 6 – Phạm Văn Hai)

1.200

13

Đường Số 11 (từ Đường số 10 – Phạm Văn Hai)

1.200

14

Đường Số 12 (từ đường 30 Tháng 4 – Phạm Văn Hai)

2.400

15

Đường Số 5 (từ đường Hồ Đắc Di – Hết cụm dân cư)

1.400

16

Đường Số 4 (từ đường Hồ Đắc Di – Lê Tấn Quốc)

1.800

17

Đường Số 2 (từ đường Hồ Đắc Di – Hết cụm dân cư)

1.400

18

Đường Số 1 (từ đường Hồ Đc Di – Hết cụm dân cư)

1.400

19

Võ Văn Dũng (Khu dân cư Trung tâm xã Phi Thông)

1.400

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị

I. Phường ven đô thị

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I. Phường Vĩnh Hiệp  

1

Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4 m

1.520

2

Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3 m

1.120

3

Đường, hẻm còn lại

880

II. Phường Vĩnh Thông  

1

Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 4 m

1.200

2

Đường, hẻm có bề mặt rộng >= 3 m

800

3

Đường, hẻm còn lại

640

b. Các tuyến, đoạn đường

ĐVT: nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I

Phường Vĩnh Thông

1

Phạm Văn Hớn (từ kênh Rạch Giá – Long Xuyên – Kênh Cây Sao)

1.000

2

Mạc Thiên Tích (từ đường 30 Tháng 4 – Kênh Năm Liêu)

1.000

3

La Văn Cầu (từ đường 30 Tháng 4 – Kênh Năm Liêu)

1.000

4

Phan Văn Nhờ (từ Mạc Thiên Tích – La Văn Cầu)

1.000

5

Nguyễn Văn Tư (từ Mạc Thiên Tích – La Văn Cầu)

1.000

6

Nguyễn Hữu Cảnh (từ kênh Rạch Giá – Long Xuyên – Giáp ranh huyện Châu Thành)

1.000

7

Đường 30 Tháng 4

1.000

Cụm dân cư Vĩnh Thông

8

Nguyễn Sáng (từ khu dân cư – Đường G)

2.000

9

Trần Văn Trà (từ khu dân cư – Đường G)

3.000

10

Tô Ký (từ Nguyễn Hiền – Đường G)

2.000

11

Nguyễn Thị Thập (từ đường A – Nguyễn Hiền)

2.000

12

Dương Quang Đông (từ khu dân cư – Nguyễn Khuyến)

2.000

13

Cao Xuân Huy (từ khu dân cư – Đường A)

2.000

14

Diệp Minh Châu (từ khu dân cư – Nguyễn Khuyến)

2.000

15

Tạ Uyên (từ khu dân cư – Đường G)

2.000

16

Nguyễn Khuyến (từ Trần Văn Trà – Tạ Uyên)

2.000

17

Tô Hiệu (từ Trần Văn Trà – Nguyễn Thị Thập)

2.000

18

Nguyễn Hiền (từ Nguyễn Sáng – Trần Văn Trà)

2.000

19

Đường A; G; N (Khu dân cư phường Vĩnh Thông)

2.000

II

Phường Vĩnh Hiệp

1

Lâm Thị Chi (từ kênh Rạch Giá – Long Xuyên – Kênh Hè Thu 2)

1.000

2

Nguyễn Thị Định (từ bến đò Giải Phóng 9 – Rạch Tà Kiết)

2.500

3

Huỳnh Tấn Phát (từ kênh Ấp Chiến Lược – Nguyễn Thị Định)

3.000

4

Bờ kênh đường Huỳnh Tấn Phát (từ kênh p Chiến Lược – Nguyễn Thị Định)

1.500

5

Lê Thị Riêng (từ Nguyễn Thị Định – Huỳnh Tn Phát)

1.200

6

Hồ Thị Nghiêm (từ Nguyễn Thị Định – Huỳnh Tấn Phát)

1.000

7

Cao Văn Lầu (từ Huỳnh Tấn Phát – Kênh Vành Đai)

1.200

8

Lê Văn Tuân (từ Nguyễn Thị Định – Kênh Vành Đai)

1.200

II. Phường nội đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Nguyễn Bỉnh Khiêm

– Từ Mạc Cửu – Lê Thị Hồng Gấm

12.000

– Từ Lê Thị Hồng Gấm – Huỳnh Thúc Kháng

14.000

– Từ Huỳnh Thúc Kháng – Trần Phú

16.000

– Từ Trần Phú – Quang Trung

14.000

– Từ Quang Trung – Võ Trường Toản

9.000

2

Mạc Cửu

– Từ cầu Bưu điện thành phố Rạch Giá – Phạm Ngũ Lão

12.000

– Từ Phạm Ngũ Lão – Lê Lai

11.000

– Từ Lê Lai – Nguyễn Bỉnh Khiêm

10.000

– Từ Nguyễn Bnh Khiêm – Cầu Số 1

8.000

– Từ cầu Số 1 – Nghĩa trang liệt sĩ

6.000

– Từ Nghĩa trang liệt sĩ – Cầu Số 2

5.000

3

Võ Văn Kiệt

– Từ Mạc Cửu – Cầu Rạch Giá 1

4.000

– Từ Cầu Rạch Giá 1 – Cầu Rạch Giá 2

2.500

– Cầu Rạch Giá 2 – Giáp ranh huyện Châu Thành

3.000

4

Võ Trường Toản

– Từ Lý Thường Kiệt – Tú Xương

2.880

– Từ Tú Xương – Cầu Suối

1.760

– Từ Cầu Suối – Nguyễn Thái Bình

1.280

5

Quang Trung

– Từ Lý Thường Kiệt – Tú Xương

6.000

– Từ Tú Xương – Cầu Suối

4.000

– Từ Cầu Suối – Nguyễn Thái Bình

3.000

6

Dương Minh Châu (bên kênh Tắc Tô)

2.000

7

Nguyễn Phi Khanh (bên kênh Tắc Tô)

2.000

8

Tú Xương

3.200

9

Nguyễn Thái Bình

– Từ Mạc Cửu – Quang Trung

2.500

– Từ Quang Trung – Hết đường

2.000

10

Đường Nguyễn Thái Bình (bên kia kênh)

– Từ Mạc Cửu – Quang Trung

1.500

– Từ Quang Trung – Hết đường

1.200

11

Điện Biên Phủ

– Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm – Chợ nông sản

12.800

– Từ sau chợ nông sản – Hết đường

4.000

12

Nguyễn Tuân

3.000

13

Huỳnh Thúc Kháng

– Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm – Cầu Vàm Trư

12.000

– Từ Cầu Vàm Trư – Lộ Liên Hương

6.000

14

Các tuyến đường còn lại Khu tái định cư phường Vĩnh Quang

4.500

15

Lê Thánh Tôn

12.000

16

Lý Thái Tổ

12.000

17

Thủ Khoa Huân

10.000

18

Nguyễn Tri Phương

12.000

19

Hai Bà Trưng

– Từ Điện Biên Phủ – Huỳnh Thúc Kháng

8.000

– Từ Điện Biên Phủ – Huỳnh Thúc Kháng (bên bờ kênh)

4.000

– Từ Huỳnh Thúc Kháng – Hàn Thuyên

4.000

– Hàn Thuyên – Mạc Cửu

3.200

20

Hàn Thuyên

3.520

21

Đặng Dung

3.200

22

Dương Diện Nghệ

4.000

23

Lý Chính Thắng

4.800

24

Nguyễn Cư Trinh

– Từ Cầu Vàm Trư – Nguyễn Tuân

3.000

– Từ Nguyễn Tuân – Lộ Liên Hương

2.500

– Từ Lộ Liên Hương – Cầu Suối

2.000

25

Nam Cao

3.000

26

Lộ Liên Hương

– Từ Mạc Cửu – Nguyễn Cư Trinh

8.000

– Từ Nguyễn Cư Trinh – Quang Trung

3.200

Khu dân cư Cầu Suối

27

Ngọc Hân Công Chúa

3.000

28

Lê Quang Định

2.400

29

Lê Anh Xuân

2.500

30

Nguyễn Huy Tưởng

2.400

31

Ngô Tất Tố

2.400

32

Vũ Công Duệ

2.400

33

Nguyễn Hiến Lê

2.400

34

Phan Kế Bính

2.000

35

Phan Văn Trường

2.000

36

Tăng Bạc Hổ

2.000

37

Trần Mai Ninh

2.000

38

La Sơn Phu Tử

2.000

Khu tái định cư, Khu dân cư bệnh viện

39

Đường số 2 (giáp khu nhà ở Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang)

2.400

40

Cao Xuân Dục (từ đường Số 5 – Đào Tn)

2.080

41

Đào Tấn (từ đường Số 4 – Cao Xuân Dục)

2.080

42

Cầm Bá Thước (từ Đào Tn – Đường số 9)

2.080

43

Bùi Hữu Nghĩa (từ đường Số 3 – Đường số 4)

2.080

44

Phan Văn Hớn (từ đường Số 5 – Đào Tn)

2.080

45

Lãnh Binh Thăng (từ đường Số 4 – Cầm Bá Thước)

2.080

46

Đoàn Trần Nghiệp (từ đường Số 9 – Lộ Liên Hương)

2.080

47

Phan Liêm (từ Phan Văn Hớn – Cao Xuân Dục)

2.080

48

Các tuyến đường còn lại trong khu dự án

2.080

Khu nhà ở Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang

49

Phạm Thiều (giáp khu dân cư)

2.400

50

Huỳnh Văn Nghệ (từ đường Phạm Thiều – Phạm Ngọc Thảo)

2.080

51

Phạm Ngọc Thảo (từ đường số 1 – Phạm Văn Bạch)

2.080

52

Kha Vạn Cân (từ đường S1 – Phạm Văn Bạch)

2.080

53

Âu Dương Lân (từ Phạm Văn Bạch – Lộ Liên Hương)

2.080

54

Phạm Văn Bạch (giáp khu dân cư)

2.080

55

Chu Manh Trinh (từ Phạm Ngọc Thảo – Kha Vạn Cân)

2.080

56

Vương Hồng Sến (từ Nguyễn Phan Vinh – Huỳnh Văn Nghệ)

2.080

57

Hồ Văn Huê (từ Nguyễn Phan Vinh – Huỳnh Văn Nghệ)

2.080

58

Phạm Viết Chánh (giáp khu dân cư – Ngô Nhân Tịnh)

2.080

59

Ngô Nhân Tịnh (từ Nguyễn Phan Vinh – Phạm Viết Chánh)

2.080

60

Nguyễn Phan Vinh (từ Vương Hồng Sến – Ngô Nhân Tịnh)

2.080

61

Đường Vàm Trư (thuộc phường Vĩnh Quang)

2.000

62

Đặng Huy Trứ (Giải Phóng 9)

2.500

63

Lý Thường Kiệt

– Từ Võ Trường Ton – Trần Phú

8.000

– Từ Lê Thị Hồng Gấm – Phạm Ngọc Thạch

7.500

64

Nguyễn Công Trứ

12.000

65

Nguyễn Văn Kiến

5.000

66

Mạc Đỉnh Chi

6.000

67

Mậu Thân

7.000

68

Trần Quốc Toản

– Từ Mậu Thân – Võ Thị Sáu

6.000

– Từ Võ Thị Sáu – Lê Thị Hồng Gấm

2.000

69

Trần Bình Trọng

– Từ Mạc Cửu – Trần Phú

7.000

– Từ Trần Phú – Võ Thị Sáu

6.500

70

Nguyễn Huỳnh Đức

3.000

71

Trương Tấn Bửu

3.000

72

Tự Do

10.000

73

Võ Thị Sáu

7.000

74

Nguyễn Trường Tộ

– Từ Trn Phú – Võ Thị Sáu

3.750

– Từ Võ Thị Sáu – Chùa Thập Phương

3.000

75

Nguyễn Trãi

4.000

76

Phạm Ngũ Lão

5.000

77

Lê Thị Hồng Gấm

6.500

78

Lê Lai

4.000

79

Phạm Ngọc Thạch

– Từ Nguyễn Bỉnh Khiêm – Lý Thường Kiệt

5.000

– Từ Lý Thường Kiệt – Mạc Cửu

2.600

80

Đông Hồ

– Trần Phú – Lê Thị Hồng Gấm

7.000

– Lê Thị Hồng Gấm – Phạm Ngọc Thạch

3.200

81

Trần Phú

30.000

82

Hoàng Diệu

6.000

83

Đinh Tiên Hoàng

5.000

84

Huỳnh Tịnh Của

5.000

85

Thành Thái

5.000

86

Bạch Đằng

7.000

87

Phan Bội Châu

5.000

88

Nguyễn Đình Chiểu

5.000

89

Hàm Nghi

7.680

90

Duy Tân

10.000

91

Hoàng Hoa Thám

24.000

92

Phạm Hồng Thái

24.000

93

Trần Quang Diệu

6.000

94

Phan Chu Trinh

12.000

95

Nguyễn Du

6.000

96

Nguyễn Hùng Sơn

– Từ Trần Thủ Độ – Hoàng Diệu

12.000

– Từ Hoàng Diệu – Lê Lợi

7.680

– Từ Lê Lợi- Trần Phú

10.000

– Từ Trần Phú – Trịnh Hoài Đức

8.000

– Từ Trịnh Hoài Đức – Phan Văn Trị

6.000

97

Nguyễn Văn Trỗi

6.000

98

Trần Hưng Đạo

– Từ Trần Thủ Độ – Lê Lợi

10.500

– Từ Lê Lợi – Trần Phú

20.000

– Từ Trần Phú – Trịnh Hoài Đức

10.000

-Từ Trịnh Hoài Đức – Thủ Khoa Nghĩa

8.000

– Từ Thủ Khoa Nghĩa – Đầu doi

6.000

99

Lê Lợi

20.000

100

Lý Tự Trọng

9.600

101

Hùng Vương

8.000

102

Trịnh Hoài Đức

– Từ Nguyễn Thoại Hầu – Nguyễn Hùng Sơn

6.000

– Từ Nguyễn Hùng Sơn – Trần Hưng Đạo

5.000

103

Thủ Khoa Nghĩa

5.000

104

Phan Văn Trị

5.000

105

Nguyễn Thoại Hầu

– Từ cầu Sông Kiên – Thủ Khoa Nghĩa

10.000

– Từ Thủ Khoa Nghĩa – Đầu doi

6.000

106

Trần Chánh Chiếu

4.800

107

Kiều Công Thiện

6.000

Khu Hoa Biển (16 ha)

108

Trần Thủ Độ

10.000

109

Lý Nhân Tông

10.000

110

Nguyễn Hữu Cầu

8.000

111

Đinh Liệt

8.000

112

Nguyễn Phúc Chu

8.000

113

Nguyễn Thượng Hiền

8.000

114

Nguyễn Phạm Tuân

8.000

115

Lê Hoàn

8.000

116

Hải Triều

8.000

117

Nguyễn Thiếp

6.000

118

Sơn Nam

6.000

119

Hoàng Ngọc Phách

8.000

120

Nguyễn Trung Trực

– Từ cầu Kênh Nhánh – Nguyễn An Ninh

25.000

– Từ Nguyễn An Ninh – Đng Đa

20.000

– Từ Đống Đa – Cầu An Hòa

18.000

– Từ Cầu An Hòa – Cầu Rạch Sỏi

16.000

121

Lâm Quang Ky

– Từ Nguyễn Trung Trực – Cô Bc

7.680

– Từ Cô Bắc – Đống Đa

12.000

– Từ Đống Đa – Ngô Văn Sở

10.000

– Từ Ngô Văn Sở – Trần Khánh Dư

8.000

122

Ngô Quyền

– Từ cầu Ngô Quyền – Nguyễn An Ninh

8.800

– Từ Nguyễn An Ninh – Đống Đa

7.200

– Từ Đống Đa – Nguyễn Văn Cừ

5.600

– Từ Nguyễn Văn Cừ – Cầu An Hòa

4.000

123

Nguyễn Thái Học

– Từ Nguyễn Trung Trực – Ngô Quyền

9.600

– Từ Ngô Quyền – Đầu doi (kênh ông Hin)

6.000

124

Cô Giang

7.000

125

Cô Bắc (từ Nguyễn Trung Trực – Đường 3 Tháng 2)

9.000

126

Phan Đình Phùng

6.000

127

Sư Thiện Ân

– Từ Nguyễn Trung Trực – Ngô Quyền

7.000

– Từ Nguyễn Thị Định – Huỳnh Tấn Phát

2.500

128

Chi Lăng (từ Ngô Quyền – Tôn Đức Thắng)

8.000

129

Bùi Thị Xuân

3.600

130

Nguyễn An Ninh (từ Ngô Quyền – Tôn Đức Thắng)

8.000

131

Huỳnh Mẫn Đạt

5.600

132

Lạc Long Quân

8.000

133

Âu Cơ

5.000

134

Bà Triệu

5.000

135

Lạc Hồng

– Từ Võ Văn Kiệt – Huỳnh Tấn Phát

4.000

– Từ Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Thị Định

6.000

– Từ Ngô Quyền – Công viên Lạc Hồng khu vực lấn biển

18.000

– Từ Ngô Quyền – Trường Chính trị tỉnh (bên trong)

5.000

136

Chu Van An

– Từ Lạc Hồng – Đống Đa

6.000

– Từ Đống Đa – Ngô Gia Tự

5.000

– Từ Ngô Gia Tự – Lê Hồng Phong

3.600

137

Đống Đa

– Từ Ngô Quyền – Nguyn Trung Trực

6.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Lâm Quang Ky

8.000

– Từ Lâm Quang Ky – Tôn Đức Thng

5.000

138

Đặng Trần Côn (đường vào Trường Chu Văn An)

5.000

139

Sương Nguyệt Anh

– Từ Trường Ischool – Nguyễn Trung Trực

5.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Lâm Quang Ky

4.000

140

Trương Hán Siêu

5.000

141

Nguyễn Văn Cừ

-Từ Huỳnh Tấn Phát – Nguyễn Thị Định

2.500

– Từ Ngô Quyền – Nguyễn Trung Trực

8.000

– Từ Lâm Quang Ky – Tôn Đức Thắng

8.000

142

Tô Hiến Thành

6.000

143

Nguyễn Đình Tứ

5.000

144

Trần Nhật Duật

5.000

145

Trần Quang Khải

– Từ Ngô Quyền – Nguyễn Trung Trực

8.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Lâm Quang Ky

15.000

– Từ Lâm Quang Ky – Tôn Đức Thắng

8.700

146

Ngô Gia Tự

– Từ Ngô Quyền – Nguyễn Trung Trực

7.500

– Từ Nguyễn Trung Trực – Lâm Quang Ky

4.560

147

Lê Hồng Phong

– Từ Ngô Quyền – Nguyễn Trung Trực

6.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Lâm Quang Ky

9.000

– Từ Lâm Quang Ky – Tôn Đức Thng

8.700

148

Phan Thị Ràng

15.000

149

Trần Khánh Dư

6.000

150

Ngô Văn Sở

6.000

Khu tái định cư và dân cư (phường An Hòa)

151

Vũ Đức (Hoàng Đình Giong) từ Ngô Gia Tự – Lê Hồng Phong

4.700

152

Nguyễn Hiền Điều (từ Trần Quang Khải – Lê Hồng Phong)

4.700

153

Trần Văn Giàu (từ Trần Quang Khải – Lê Hồng Phong)

8.000

154

Dương Bạch Mai (từ Nguyễn Hiền Điều – Vũ Đức)

3.600

155

Lưu Quý Kỳ (từ Nguyễn Hiền Điều – Vũ Đức)

3.600

156

Phó Đức Chính (từ Nguyễn Hiền Điều – Vũ Đức)

3.600

Khu tái định cư An Hòa (Tỉnh ủy)

157

Chế Lan Viên (từ ranh giải tỏa Khu tái định cư dự án lấn biến – Phan Thái Quý)

4.000

158

Đặng Tất

2.400

159

Nguyễn Cảnh Dị

2.400

160

Nguyễn Cảnh Chân

2.400

161

Ngô Sĩ Liên

2.400

162

Đinh Lễ

2.400

163

Lê Như Hỗ

2.400

164

Phan Thái Quí (Trương Định)

5.000

165

Lê Khôi

3.600

166

Vân Đài (đường nội bộ Khu quốc doanh đánh cá)

4.500

167

Trần Quý Cáp

– Từ Nguyễn Trung Trực – Đình An Hòa

4.800

– Từ Đình An Hòa – Đường Sư Vạn Hạnh

4.000

– Từ đường Sư Vạn Hạnh – Đầu doi

3.000

168

Nhật Tảo

6.000

169

Trương Định

– Từ Nguyễn Trung Trực – Cống ngăn mặn

5.000

– Từ cống ngăn mặn – Trần Quý Cáp

2.000

– Từ Nguyn Trung Trực – Cng ngăn mặn (phía bên kia kênh Điều Hành cặp đường Trần Hữu Độ)

3.000

170

Ngô Thời Nhiệm

– Từ Nguyễn Trung Trực – Nhà máy VTF

5.000

– Từ Nhà máy VTF – Cuối đường

3.000

171

Sư Vạn Hạnh (đường vào Chùa Thôn Dôn)

3.000

172

Thiên Hộ Dương

3.000

173

Nguyễn Trung Ngạn

2.000

174

Nguyễn Tiểu La (sau Sở Giao thông vận tải)

4.000

175

Ngô Đức Kế (sau Sở Tài nguyên và Môi trường)

3.000

176

Phùng Hưng

6.000

177

Lê Quý Đôn

5.000

178

Phan Đăng Lưu

3.000

179

Thái Phiên

2.000

180

Ngô Thì Sĩ (bọc sau Công viên Văn hóa An Hòa)

2.000

181

Trần Hữu Độ (cặp Sở Văn hóa và Thể thao)

3.000

182

Lương Văn Can (cặp kênh Điều Hành)

3.000

183

Mai Thị Hồng Hạnh

– Từ Cách Mạng Tháng Tám – Đinh Công Tráng (phía phường Vĩnh Lợi tới ranh UBND phường)

22.000

– Từ Đinh Công Tráng – Giáp ranh huyện Châu Thành

15.000

184

Nguyễn Chí Thanh

– Từ Mai Thị Hồng Hạnh – Cao Bá Quát

16.000

– Từ Cao Bá Quát – Trương Vĩnh Ký

12.000

– Từ Trương Vĩnh Ký – Trần Cao Vân

8.000

– Từ Trần Cao Vân – Cầu Ván

5.000

– Từ Cầu Ván – Giáp ranh huyện Châu Thành

3.000

185

Hồ Xuân Hương

12.000

186

Cao Bá Quát

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Lương Ngọc Quyến

8.000

– Từ Lương Ngọc Quyến – U Minh 10

4.000

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Đinh Công Tráng (Hẻm 17)

3.200

– Từ Đinh Công Tráng đến cuối đường

2.000

187

Bà Huyện Thanh Quan

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Hải Thượng Lãn Ông

8.000

– Từ Hải Thượng Lãn Ông – U Minh 10

4.800

188

Trần Cao Vân

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Bến đò

3.200

– Đoạn còn lại

2.400

189

U Minh 10

– Từ Hồ Xuân Hương – Bà Huyện Thanh Quan

3.000

– Từ Bà Huyện Thanh Quan – Cuối U Minh 10

2000

190

Nguyễn Thiện Thuật

– Từ Mai Thị Hồng Hạnh – Trương Vĩnh Ký

5.000

– Từ Trương Vĩnh Ký – Nguyễn Chí Thanh

3.000

191

Hải Thượng Lãn Ông

– Từ ngã ba Rạch Sỏi – Hồ Xuân Hương

12.000

– Đoạn còn lại

8.000

192

Đoàn Thị Điểm

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Đinh Công Tráng

4.000

– Từ Đinh Công Tráng – Nguyễn Thiện Thuật

2.000

193

Trương Vĩnh Ký

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Đinh Công Tráng

3.000

– Từ Đinh Công Tráng – Nguyễn Thiện Thuật

1.680

194

Đinh Công Tráng

– Từ Mai Thị Hồng Hạnh – Trương Vĩnh Ký

6.000

– Từ Trương Vĩnh Ký – Nguyễn Chí Thanh

4.000

195

Nguyễn Gia Thiều

– Từ Tôn Thất Đạm – Nguyễn Bính

1.500

– Từ Nguyễn Bính – Giáp ranh huyện Châu Thành

1.000

196

Tôn Thất Đạm

1.000

197

Đào Duy Từ

– Từ Nguyễn Gia Thiều – Ụ tàu

3.000

-Từ Ụ tàu – Giáp ranh huyện Châu Thành

2.000

198

Nguyễn Bính

1.000

199

Nguyễn Văn Siêu

2.000

200

Nguyễn Thông

1.500

201

Lương Ngọc Quyến

5.000

202

Trần Xuân Soạn

5.000

203

Tống Duy Tân

4.000

204

Văn Lang

1.500

205

Cách Mạng Tháng Tám

– Từ cầu Rạch Sỏi – Cng So Đũa

12.000

– Từ cống So Đũa – Cầu Quằn

8.000

206

Cao Thắng

– Từ Mai Thị Hồng Hạnh – Chùa Khmer

5.000

– Từ Chùa Khmer – Cầu Thanh Niên

3.000

– Từ Cầu Thanh Niên – Giáp ranh huyện Châu Thành

2.000

207

Sư Thiện Chiếu

– Từ Cao Thng – Cách Mạng Tháng Tám

4.000

– Từ Cao Thng – Mai Thị Hồng Hạnh

2.000

208

Bùi Viện

1.500

209

Đường đối diện đường Bùi Viện

500

210

Nguyễn Biểu (Xóm 3)

1.200

211

Lê Minh Xuân (từ Bùi Viện – Giáp ranh huyện Châu Thành)

1.200

212

Nguyễn Văn Nhị (từ Bùi Viện – Giáp ranh huyện Châu Thành)

1.200

213

Phùng Văn Cung

1.000

214

Các tuyến nhánh Khu dân cư Cao đẳng sư phạm

1.000

215

Các tuyến đường Khu Trung tâm thương mại Rạch Sỏi

10.000

216

Đường nhánh Nguyễn Biểu

600

217

Đường Trần Nguyên Hãn

2.500

218

Các đường còn lại trong khu dân cư vượt lũ (phường Vĩnh Lợi)

1.500

KHU LN BIỂN

1

Lê Phụng Hiểu

3.750

2

Phạm Hùng

– Từ Kênh Nhánh – Lạc Hồng

10.000

– Từ Lạc Hồng – Nguyễn Văn Cừ

8.000

– Từ Nguyễn Văn Cừ – Lê Hồng Phong

7.000

3

Trần Hữu Trang

4.800

4

Cống Quỳnh

4.800

5

Sư Minh Không

4.800

6

Đường 3 Tháng 2

– Từ Lý Nhân Tông – Cô Bắc

15.000

– Từ Cô Bắc – Lạc Hồng

19.200

– Từ Lạc Hồng – Nguyễn Văn Cừ

14.400

– Từ Nguyễn Văn Cừ – Trương Định (Khu tái định An Hòa – Tỉnh ủy)

13.500

7

Tôn Đức Thắng

– Đoạn Cô Bắc – Lạc Hồng

12.000

– Đoạn Lạc Hồng – Nguyễn Văn Cừ

10.000

– Từ Nguyễn Văn Cừ – Cống Kênh Cụt

9.000

8

Tô Ngọc Vân

5.000

9

Phùng Khắc Khoan

4.800

10

Lê Văn Hưu (từ Chi Lăng – Mai Văn Bộ)

4.800

11

Lương Thế Vinh

4.800

12

Nguyễn Phương Danh

4.800

13

Lương Nhữ Học

4.800

14

Châu Văn Liêm

– Từ Nguyễn An Ninh – Đống Đa

3.600

– Từ Đống Đa – Tạ Quang Bửu

2.880

15

Đặng Huyền Thông

4.500

16

Dã Tượng

4.500

17

Cao Lỗ

4.500

18

Hồ Thị Kỷ

4.500

19

Lê Vĩnh Hòa

4.500

20

Mai Văn Bộ

4.500

21

Tôn Thất Tùng (từ Lạc Hồng – Cù Chính Lan)

3.600

22

Nguyễn Văn Tố

– Từ Lạc Hồng – Hoàng Văn Thụ

3.600

– Từ Hoàng Văn Thụ – Nguyễn Văn Cừ

3.000

23

Trần Huy Liệu

– Từ Lạc Hồng – Hoàng Văn Thụ

3.600

– Từ Hoàng Văn Thụ – Nguyễn Văn Cừ

3.000

24

Tuệ Tĩnh

3.600

25

Phan Huy Ích

3.600

26

Vũ Trọng Phụng

3.600

27

Hồ Thiện Phó

3.600

28

Mai Văn Trương

3.300

29

Trần Công Án

3.000

30

Mai Xuân Thưởng

3.000

31

Lê Thước

3.000

32

Cù Chính Lan

3.000

33

Hoàng Văn Thụ

6.000

34

Bế Văn Đàn

4.500

35

Lê Chân

4.500

36

Văn Cao

4.500

37

Tô Vĩnh Diện

4.500

38

Phan Huy Chú

4.500

39

Nguyễn Thị Minh Khai

4.500

40

Đặng Thai Mai

4.500

41

Đào Duy Anh

4.500

42

Xuân Diệu

4.500

43

Tạ Quang Bửu

4.500

44

Huyền Trân Công Chúa

4.500

45

Đặng Văn Ngữ

4.500

46

Lưu Hữu Phước

4.500

47

Lương Định Của

4.500

48

Mai Thúc Loan

4.500

49

Trần Đại Nghĩa

4.500

50

Trần Nhân Tông

4.500

51

Hoàng Việt

4.500

52

Trần Bội Cơ

4.500

53

Kim Đồng

4.800

54

Bùi Huy Bích

4.500

55

Nguyễn Quang Bích

4.800

56

Học Lạc

4.800

57

Phạm Phú Thứ

4.800

58

Hồ Nguyên Trừng

4.500

59

Trần Văn Kỷ

4.500

60

Bùi Văn Ba

4.500

61

Nguyễn Đổng Chi

4.500

62

Lê Bình

4.500

63

Nguyễn Đình Chính

4.500

64

Ngô Chí Quốc

4.500

65

Nguyễn Khắc Nhu

4.500

66

Đặng Xuân Thiều

4.800

67

Lê Thị Tạo

4.500

68

Nguyễn An

4.500

69

Ngô Chi Lan

4.500

70

Ngô Thất Sơn

4.500

71

Dương Bá Trạc

4.500

72

Nguyễn Huy Lượng

4.500

73

Ngô Thế Vinh

4.500

74

Nguyễn Bá Lân

4.500

75

Lê Văn Long

4.500

76

Hà Huy Giáp

4.500

77

Các tuyến đường nội bộ dự án VinCom

9.750

78

Các tuyến đường nội bộ dự án Khu dân cư Seaview

9.750

79

Các tuyến đường còn lại trong Công viên Lạc Hồng khu vực lấn biển

7.000

80

Nguyễn Văn Thượng (từ Đặng Văn Ngữ – Lưu Hữu Phước)

2.400

81

Trần Văn Ơn (từ Đặng Văn Ngữ – Lưu Hữu Phước)

2.400

82

Hoàng Xuân Hãn (từ Nguyễn Văn Thượng – Trần Văn Ơn)

2.400

KHU ĐÔ THỊ PHÚ CƯỜNG

1

Võ Văn Tần (từ Lê Hồng Phong – Nguyễn Lương Bằng)

6.000

2

Trần Bạch Đằng (từ Lê Hồng Phong – Cống kênh cụt)

6000

3

Nam Kỳ Khởi Nghĩa (từ Lê Hng Phong – Phan Thị Ràng)

7.000

4

Ung Văn Khiêm (từ Lê Hồng Phong – Nguyễn Lương Bằng)

6.000

5

Hà Huy Tập (từ Tôn Đức Thng – Nguyn Thị Minh Khai)

6.000

6

Nguyễn Đức Cảnh (từ Tôn Đức Thắng – Nguyễn Thị Minh Khai)

6.000

7

Hồ Tùng Mậu

6.000

– Từ Tôn Đức Thắng – Nam Kỳ Khởi Nghĩa

6.000

– Từ Nam Kỳ Khởi Nghĩa – Nguyễn Thị Minh Khai

6.000

8

Nguyễn Lương Bằng (từ Tôn Đức Thắng – Nguyễn Thị Minh Khai)

6.000

9

Các tuyến đường nội bộ

4.900

10

Các dự án khu dân cư, tái định cư

Theo giá dự án

 

PHỤ LỤC 02

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ HÀ TIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trng cây hàng năm khác); đất nuôi trng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Khu vực

Đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải, khu phố 5 phường Đông Hồ

Các phường (trừ khu phố 5 phường Đông Hồ)

Xã Thuận Yên, xã Tiên Hải, khu phố 5 phường Đông Hồ

Các phường (trừ khu phố 5 phường Đông Hô)

Giá đất

18

53

18

30

– Đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước hoặc trồng đước) tính bằng giá đất nuôi thủy sản theo từng xã, phường.

– Đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm (trên đất trồng lá dừa nước, đất trồng đước) thuộc khu phố 4, phường Tô Châu giáp ranh xã Thuận Yên tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm của xã Thuận Yên.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

400

300

200

2

240

180

120

3

144

108

72

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 80

– Từ mũi Ông Cọp – Đường núi Nhọn (bên vào trường bn)

1.000

– Từ đường núi Nhọn – Khu tái định cư (cây Bàng)

3.000

– Khu tái định cư (cây Bàng) – Giáp ranh phường Tô Châu

1.500

2

Quốc lộ N1

– Từ ngã ba cây Bàng – Cầu Hà Giang

1.000

– Từ cầu Hà Giang – Giáp ranh huyện Giang Thành

800

3

Đường Kênh Xáng (từ cầu Hà Giang – Giáp ranh xã Hòa Điền)

500

4

Đường Xoa Ảo

500

5

Đường Núi Nhọn

500

6

Đường Rạch Vược

400

7

Đường quanh đảo Hòn Đốc

800

8

Đường lộ cũ ấp Ngã Tư (từ nhà Trần Văn Giáo cặp kênh xáng Hà Tiên về hướng Hà Tiên)

300

9

Đường mới Tổ 5 Rạch Vượt (Khu tái định cư Chòm Xoài)

300

10

Đường cổng sau Trung đoàn 20 (mặt phía bên xã Thuận Yên)

300

11

Đường Nam Hồ (từ cầu Đèn đỏ – Đường N1)

600

12

Đường Truông Thanh Hòa Tự

300

13

Đường Tổ 5, ấp Rạch Núi

300

14

Đường vào Trường cấp 2-3 Thuận Yên

600

15

Đường liên ấp Rạch Núi – Rạch Vược

600

16

Đường Núi Đồng – Núi Nhọn

400

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị

a. Đất dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Trần Hầu

12.000

2

Mạc Công Du

5.000

3

Tuần Phủ Đạt

12.000

4

Tham Tướng Sanh

12.000

5

Tô Châu

3.000

6

Bạch Đằng

5.000

7

Lam Sơn

3.000

8

Phương Thành

– Từ Trường Sa – Mạc Tử Hoàng

5.000

– Từ Mạc Tử Hoàng – Quốc lộ 80

1.800

9

Đông Hồ

5.000

10

Mạc Thiên Tích

– Từ Phạm Văn Kỹ – Mạc Tử Hoàng

7.500

– Từ Mạc THoàng – Đường Rạch Ụ

1.200

11

Chi Lăng

– Từ Đông Hồ – Mạc Thiên Tích

3.000

– Từ Mạc Thiên Tích – Đường Tỉnh 972 (TL28)

2.250

12

Mạc Cửu

– Từ Đông Hồ – Mạc Thiên Tích

3.000

– Từ Mạc Thiên Tích – Cổng Ao Sen

1.800

– Từ cổng Ao Sen – Phương Thành

1.200

13

Mạc Tử Hoàng

– Từ Đông Hồ – Phương Thành

2.250

– Từ Phương Thành – Mạc Cửu

1.800

14

Đống Đa

2.500

15

Cầu Câu

3.000

16

Nhật Tảo

3.000

17

Nguyễn Thần Hiến

3.000

18

Phạm Văn Kỷ

3.000

19

Võ Văn Ý

2.250

20

Lâm Văn Quang

3.000

21

Mạc Công Nương (Mạc Mi Cô)

800

Trung tâm thương mại Trần Hầu

22

Nguyễn Trãi

10.000

23

Nguyễn Trung Trực

10.000

24

Ngô Mây

6.000

25

Bùi Chấn

6.000

26

Lý Chính Thắng

6.000

27

Trường Sa

6.000

28

Phạm Ngũ Lão

6.000

29

Ngô Nhân Tịnh

6.000

30

Đặng Thùy Trâm

6.000

31

Nguyễn Cửu Đàm

6.000

32

Hoàng Văn Thụ

6.000

33

Lê Quang Định

6.000

34

Mai Xuân Thưởng

6.000

35

Các tuyến đường còn lại

6.000

Khu tái định cư Bình San

36

Chiêu Anh Các

2.000

37

Mai Thị Hồng Hạnh

1.500

38

Nguyễn Thị Hiếu Túc

1.500

39

Lê Lai

2.000

40

Thoại Ngọc Hầu

2.000

41

Mạc Tử Thảng

1.500

42

Xuân Diệu

1.500

43

Chế Lan Viên

1.500

44

Mạc Tử Dung

1.500

45

Mạc Như Đông

1.500

46

Phan Văn Trị

1.500

47

Võ Thị Sáu

1.500

48

Mạc Tử Thiêm

1.500

49

Nguyễn Hữu Tiến

1.500

50

Lâm Tấn Phác

2.000

51

Nguyễn Thái Học

1.500

52

Nguyễn Thị Thập

1.500

53

Hoàng Diệu

2.000

54

Lương Thế Vinh

1.500

55

Nguyễn Tri Phương

1.500

56

Đường Bùi Viện

1.500

57

Nguyễn Hiền Điều

1.500

58

Lê Thị Hồng Gấm

1.500

59

Từ Hữu Dũng

1.500

60

Ngô Gia Tự

1.500

61

Trương Định

1.500

62

Trần Đình Quang

1.500

63

Phù Dung

2.000

64

Các tuyến đường còn lại

1.500

Khu dân cư Tô Châu

65

Châu Văn Liêm

3.000

66

Hồ Thị Kỷ

2.000

67

Đường 30 Tháng 4

2.000

68

Đặng Văn Ngữ

2.000

69

Cao Văn Lầu

2.000

70

Phan Thị Ràng

2.000

71

Cù Chính Lan

2.000

72

Bế Văn Đàn

2.000

73

Cù Huy Cận

2.000

74

Bùi Hữu Nghĩa

2.000

75

Nguyễn Văn Trỗi

2.000

76

Kim Đồng

2.000

77

Các tuyến đường còn lại trong Khu dân cư Tô Châu

2.000

78

Đường Tỉnh 972

– Từ Ao Sen – Nguyễn Phúc Chu

2.250

– Từ Nguyễn Phúc Chu – Đường vào Bãi Sau (KDL Mũi Nai)

3.500

– Từ đường vào Bãi Sau – Quốc lộ 80

1.500

79

Đường Chữ T

2.000

80

Núi Đèn

2.000

81

Bãi Nò

800

82

Phù Dung

1.200

83

Đường 2 Tháng 9

1.200

84

Trần Công Án

1.200

85

Kim Dự

3.000

86

Nam Hồ

– Từ đường 2 Tháng 9 – Đường Cây S 1

800

– Từ đường Cây Số 1 – Cầu Đèn đỏ

600

87

Cách Mạng Tháng Tám

3.600

88

Nguyễn Chí Thanh

4.000

89

Đường Kênh Cụt: Từ cầu Cây Mến – Giáp ranh đường mới t5 Rạch Vược (Khu tái định cư Chòm Xoài)

400

90

Bế Văn Đàn (thuộc tổ 6, khu phố 1, đối diện với dự án Khu dân cư Tô Châu)

1.200

91

Đường 30 Tháng 4 (trước mặt cng chính chợ Tô Châu cũ)

2.800

92

Nguyễn Văn Trỗi

1.200

93

Đường cổng sau Trung đoàn 20 (mặt phía bên phường Tô Châu)

400

94

Nguyễn Phúc Chu

5.000

95

Đường Số 17

3.000

96

Quốc lộ 80

– Từ ranh xã Thuận Yên – Nút vòng xoay tượng đài Mạc Cửu

2.000

– Từ Công viên Mũi Tàu – Cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên

3.000

97

Đường vườn Cao Su

400

98

Đường Cây số 1

600

99

Đường Rạch Ụ

1.000

100

Đường Lầu Ba (Phương Thành – Rạch Ụ)

1.800

102

Đường Mương Đào

1.500

102

Đường đê quốc phòng Vàm Hàng (thuộc khu ph5, phường Đông Hồ)

400

103

Đường Số 19

2.500

104

Thị Vạn

– Từ cầu Rạch Ụ – Cầu Mương Đào

3.200

– Từ Cầu Mương Đào – Đường Đá Dựng

900

105

Đường bê tông xi măng Cừ Đứt (cặp theo hai bờ sông Giang Thành)

400

106

Đường Miếu Cậu

400

107

Đường ven biển Khu du lịch Mũi Nai

12.000

108

Đường Tà Lu

400

109

Đường Xóm Giữa (phường Pháo Đài)

400

110

Đường Bãi trước

1.500

111

Đường Bãi Sau

1.500

112

Đường Cánh Cung

8.000

113

Đường Bãi Bàng

450

114

Đường Số 25 (đường vào Khu đô thị mới C&T)

3.000

115

Khu tái định cư Tà Lu

400

116

Đường Giếng Tượng

600

117

Đường Xóm Eo

300

118

Đường lên ngọn Hải Đăng (từ đường Tỉnh 972 lên Núi Đèn)

450

119

Đường Hoành Tấu – Bãi Nò (từ Khu lấn biển C&T – Đường Núi Đèn)

2.000

200

Lâm Tấn Phát (ngoài Khu dân cư Bình San)

2.000

201

Đường Xà Xía

450

202

Đường Đá Dựng

– Từ Quốc lộ 80 – Khu du lịch núi Đá Dựng

1.000

– Từ Khu du lịch núi Đá Dựng – Quốc lộ 80

700

203

Đường Mỹ Lộ

450

204

Đường từ cột mốc 313 đến 314 (đường La Văn Cầu)

450

205

Tô Vĩnh Diện (từ đường Tỉnh 972 đến cột mốc 314)

1000

206

Lê Thị Riêng (Khu dân cư Tô Châu)

1200

207

Đường tuần tra Biên giới

300

2. Giá đất các d án

1

Dự án Khu dân cư đường Nguyễn Văn Trỗi

– Lô L1 (nền 1); Lô L2 (nền 1 và nền 8); Lô L3 (nền 1)

2.000

– Lô L1 (từ nền 2 đến nền 4); Lô L2 (từ nền 2 đến nền 7); Lô L3 (từ nền 2 đến nền 5)

2.000

– Đường Cách Mạng Tháng Tám

+ Lô L1 (từ nền 22 đến nền 24); Lô L2 (từ nền 15 đến nền 20)

3.000

+ Lô L1 (nền 25); Lô L2 (nền 14 và nền 21)

3.300

– Đường A: Lô L1 (từ nền 26 đến nền 30); Lô L2 (từ nền 9 đến nền 13)

2.000

– Đường B (Lô L2 từ nền 22 đến nền 27); Lô L3 (nền số 01 đến s 12)

2.000

2

Khu lấn biển C&T

– Đường Số 1

2.673

– Đường Số 2

2.673

– Đường Số 3

2.673

– Đường Số 4

2.806

– Đường Số 5

2.640

– Đường Số 6

3.014

– Đường Số 7

2.673

– Đường Số 8

1.636

– Đường Số 9

1.636

– Đường Số 10

1.636

– Đường Số 12

2.300

– Đường Số 13

3.014

– Đường Số 14

2.673

– Đường Số 15

+ Đoạn khu nhà phố

2.300

+ Đoạn khu nhà biệt thự

2.219

– Đường Số 18

2.300

– Đường Số 19

2.300

– Đường Số 20

2.300

– Đường Số 21

2.300

– Đường Số 22

2.300

– Đường Số 23

2.300

– Đường Số 24

2.673

– Đường Số 25

3.014

– Đường Số 26

2.640

– Đường Số 27

+ Từ đường 1 – Đường 2

2.646

+ Từ đường 2 – Đường 3

2.300

– Đường Số 28

2.300

– Đường Số 29

2.646

– Đường Số 30

2.406

– Đường Số 31

+ Từ đường 1 – Đường 2

2.673

+ Từ đường 2 – Đường 3

2.300

– Đường Số 32

3.014

– Đường Số 33

2.300

– Đường Số 34

+ Từ đường 33 – Đường 36

2.300

+ Từ đường 36- Đường 38

1.636

– Đường số 35

+ Từ đường 33 – Đường 36

2.300

+ Từ đường 36 – Đường 38

1.636

– Đường Số 36

2.625

– Đường Số 37

2.252

– Đường Số 38

+ Đoạn khu nhà phố

2.300

+ Đoạn khu biệt thự

2.220

– Đường Số 39

+ Từ đường 1 – Đường 2

3.014

+ Từ đường 2 – Đường 6

2.673

– Đường Số 40

2.300

– Đường Số 41

2.300

– Đường Số 42

2.673

– Đường Số 44

2.220

– Đường Số 45

2.220

3

Khu nhà ở giáo viên (tất cả các đường trong dự án)

1.500

4

Dự án Khu tái định cư Mỹ Đức (tất cả các đường trong dự án)

1.050

5

Đường vành đai xung quanh dự án Khu tái định cư và dân cư thu nhập thấp Mỹ Đức (phía tiếp giáp đất của dân) – Đường Nguyễn Tấn Phát

450

6

Khu dân cư, tái định cư Thạch Động

– Đường Tỉnh 972: (Khu A: từ Lô 1 đến Lô 22)

1.650

– Đường A

+ Khu A (từ Lô 27 đến Lô 40)

1.200

+ Khu B (từ Lô 09 đến Lô 22)

1.050

– Đường B

+ Khu B (từ Lô 31 đến Lô 41)

1.050

+ Khu C (từ Lô 5 đến Lô 18)

1.050

– Đường Số 1

1.350

– Đường Số 2

1.350

7

Khu tái định cư Hoàng Diệu

2.460

 

PHỤ LỤC 03

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN AN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1

36

32

30

2

34

30

28

– Vị trí 1: Áp dụng cho khu vực cặp tuyến Quốc lộ 63 (từ lề lộ vào 500 mét), trừ tuyến tránh Thứ Ba và Thứ Bảy.

– Vị trí 2: Áp dụng cho các khu vực còn lại.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung A

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vc 2

Khu vực 3

1

300

260

240

2

150

130

120 r

3

75

65

60

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 63

– Từ Bến phà Xẻo Rô – Tuyến tránh cầu Cái Lớn

1.120

– Từ đầu tuyến tránh cầu Cái Lớn – Cầu Thứ 2

1.200

– Từ đầu tuyến tránh Quốc lộ 63 – Cầu Cái Lớn

1.000

– Từ cầu Xẻo Kè – Khu đô thị Thứ 7

1.200

– Từ đầu tuyến tránh Thứ 7 – Cầu Thứ 7 (ngoài Khu đô thị Thứ 7)

1.000

– Đoạn từ Khu đô thị Thứ 7 – Giáp ranh huyện U Minh Thượng

1.200

2

Các tuyến đường từ huyện xuống xã

2.1

Đường Tỉnh 966 (đường Thứ 2 – Công Sự)

– Từ Quốc lộ 63 (hết vị trí 3) – Kênh Tư Đương

500

– Từ cầu Tư Đương – Cách chợ Đông Yên 500 mét

400

– Từ chợ Đông Yên ra mỗi bên 500 mét

500

– Từ cách chợ Đông Yên 500 mét – Giáp huyện U Minh Thượng

400

2.2

Chợ Đông Yên (từ đường Tỉnh 966 – Trạm y tế xã Đông Yên)

1.000

2.3

Đường ven sông Cái Lớn: Từ Quốc lộ 63 (hết vị trí 3) giáp ranh huyện U Minh Thượng

300

2.4

Đường Tỉnh 964 (đường kênh Chống Mỹ)

a

Xã Tây Yên A

– Từ cầu treo Rọc Lá – Kênh Kiểm cũ

400

– Từ kênh Kiểm cũ – Nhà thờ Quý Phụng

500

– Từ nhà thờ Quý Phụng – Giáp ranh xã Tây Yên

400

b

Xã Tây Yên

– Từ kênh Xẻo Già – Giáp ranh xã Tây Yên A

400

– Từ kênh Xẻo Già – Nhà ông Nguyễn Văn Ngọt

500

– Từ nhà ông Nguyễn Văn Ngọt – Giáp ranh xã Nam Yên

400

c

Xã Nam Yên

– Từ xã Tây Yên – Cách kênh Ba Biển 250 mét

400

– Từ cách kênh Ba Biển 250 mét – Trường THPT Nam Yên

500

– Từ Trường THPT Nam Yên – Giáp ranh xã Nam Thái

400

d

Xã Nam Thái

Từ giáp ranh xã Nam Yên – Giáp ranh xã Nam Thái A

400

e

Xã Nam Thái A

– Từ giáp ranh xã Nam Thái – Kênh Thứ 7

350

– Từ kênh Thứ 7 – Giáp ranh kênh Đầu Ngàn

450

– Từ kênh đầu ngàn – Giáp kênh Xẻo Quao B, huyện An Minh

400

2.5

Đường ĐH.62 (đường Nam Thái A)

– Từ cầu Thứ 7 (sông xáng Xẻo Rô) đến cây xăng Thanh Sơn (Đông Thái)

450

– Từ cây xăng Thanh Sơn – Đường Tỉnh 964

400

2.6

Đường ĐH.61 (đường Nam Yên): Từ cầu Thứ 3 sông xáng Xẻo Rô – Đường Tỉnh 964 (trừ đoạn qua thị trấn Thứ Ba)

350

2.7

Đường ĐH.60 (đường Nam Thái)

– Từ ĐH.61 (cầu Bàu Trâm) – Cầu ngang kênh 6 Đình

350

– Từ kênh Nông Trường – Đường Tỉnh 964

500

– Từ kênh 6 Biển (giáp đường Tỉnh 964) ra tới biển

300

2.8

Đường kênh Bào Môn – Cái Nước (bờ Đông)

300

2.9

Đường kênh 3.000 – Kênh số 1

300

2.10

Đường cặp sông xáng Xẻo Rô (bờ Bắc): Từ cầu treo Thứ 7 – Giáp ranh thị trấn Thứ Ba (kênh Bào Láng)

350

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 63

– Từ cầu Thứ 2 – Đầu tuyến tránh

2.380

– Từ đầu tuyến tránh – Ranh Huyện Ủy

2.800

– Từ ranh Huyện Ủy – Cổng Lục Đông

3.500

– Từ cổng Lục Đông – Cầu Xẻo Kè

2.380

Ngoài vị trí 5 giá đất được xác định bằng vị trí 5 (tính từ kênh hậu trong nội ô thị trấn Thứ Ba)

2

Tuyến tránh Thứ Ba

Từ đầu tuyến – Cuối tuyến tránh

1.200

(ngoài vị trí 5 giá đất được xác định bằng vị trí 5)

3

Tuyến kênh xáng Xẻo Rô (bờ Tây)

– Từ cầu treo – Kênh Thứ 3

420

– Từ cầu Thứ 3 – Cầu Thầy Cai (lộ nhựa)

700

– Từ kênh Thứ 3 – Kênh Xẻo Kè

500

4

Tuyến tránh khu phố 4

400

5

Tuyến kênh hậu (từ giáp VT2 tuyến tránh Thứ 3 – Kênh thứ 3)

600

6

Đường Lục Đông: Từ Quốc lộ 63 (hết vị trí 3) – Tuyến tránh Thứ 3 (hết vị trí 2)

600

7

Đường cặp sông xáng xẻo Rô (bờ Bắc): Từ kênh Thứ 3 – Kênh Bào Láng giáp xã Đông Thái

400

8

Đường Thứ 3 cây xoài: Từ hết vị trí 2 tuyến tránh – Kênh Ráng

400

9

Đường dân cư khu phố 3: Từ Quốc lộ 63 – Tuyến tránh

1.500

10

Các tuyến còn lại trong Khu đô thị thị trấn Thứ Ba

300

11

Khu Trung tâm thương mại Thứ Ba

– Đường (lô) tái định cư

2.000

– Đường (lô) thương mại

3.000

12

Khu đô thị Thứ Bảy

Theo giá dự án

 

PHỤ LỤC 04

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN AN MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xut

ĐVT: Nghìn đồng/m2

V trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

I. Thị trấn Thứ 11

1

33

30

26

19

2

30

28

II. Các xã còn lại

1

30

28

26

19

2

28

26

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

1. Thị trấn Thứ 11:

– Vị trí 1: Trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (xáng Xẻo Rô, kênh Kim Quy – giáp xã Vân Khánh, kênh Hãng, kênh Chệt Ớt, kênh Bà Điền, kênh Chủ Vàng, kênh 10 Thân, kênh Ba Thọ).

– Vị trí 2: Sau 500 mét của vị trí 1 và các kênh còn lại.

2. Các xã còn lại:

– Vị trí 1: Trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu:

+ Xã Đông Hòa: Sông xáng Xẻo Rô, kênh làng Thứ 7, kênh Thứ 8, kênh Phán Linh, kênh KT I, kênh Ông Lục, kênh Chệch Kỵ, kênh Ông Kiệt, kênh Năm Hữu, kênh Năm Tím, kênh Thứ 9, kênh Cả Hổ, kênh Quảng Điển, kênh Thầy Hai.

+ Xã Đông Thạnh: Sông xáng Xẻo Rô, kênh Mười Quang, kênh KT 1, kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu, kênh Ông Đường; kênh Quãng Điển, kênh Công Nghiệp, kênh Nguyễn Văn Chiếm, kênh Danh Coi.

+ Xã Đông Hưng: Sông xáng Xẻo Rô, kênh KT 1, kênh Thứ 10 – Rọ Ghe, kênh Hãng, kênh Danh Coi, kênh Mười Rẫy, kênh Hai Phát, kênh Kim Bắc, kênh Chệt Ớt, kênh Bà Điền, kênh Chủ Vàng,

+ Xã Đông Hưng B: Sông xáng Xẻo Rô, kênh Xáng KT 1, Sông Trẹm, kênh Họa Đồ, kênh Năm ấp Tý, kênh Ngã Bát, kênh Xã Lập, kênh 26 tháng 3.

+ Xã Thuận Hòa: Tuyến kênh Chống Mỹ, tuyến kênh Xẻo Quao, tuyến kênh Xẻo Bần, rạch Thứ 8, rạch Thứ 9, rạch Thứ 10.

+ Xã Tân Thạnh: Kênh Chống Mỹ, kênh Xẻo Nhàu, kênh xẻo Ngát, kênh Xẻo Lá, kênh Nông Trường, rạch Bình Bát, kênh Xẽo Lúa.

+ Xã Đông Hưng A: Tuyến kênh Chống Mỹ, kênh Thứ 10 – Rọ Ghe, kênh Xẻo Đôi, kênh Thuồng Luồng.

+ Xã Vân Khánh Đông: Kênh Chống Mỹ, kênh Chủ Vàng, rạch Ông, rạch Bà, rạch Chà Tre, kênh Mương Đào, kênh Mười Thân, rạch Nằm Bếp, rạch Con Heo.

+ Xã Vân Khánh Tây: Kênh Chống mỹ, kênh Xáng 3, kênh Ngọn Kim Quy.

+ Xã Vân Khánh: Kênh Chống Mỹ, kênh Kim Quy, kênh Xáng 3, kênh Mương Đào, kênh Ngọn Kim Quy.

– Vị trí 2: Sau 500 mét của vị trí 1 và các tuyến kênh còn lại.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

220

198

165

2

110

99

83

3

55

50

50

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Xã Đông Hòa

1.1

Đường Tỉnh 967 (Thứ 7 – Cán Gáo)

– Từ kênh làng Thứ 7 – Kênh Chệch K

644

– Từ kênh Chệch Kỵ – Kênh Năm Hữu

602

– Từ kênh Năm Hữu – Kênh Năm Tím

602

– Từ kênh Năm Tím – Kênh Cả Hổ

672

– Từ kênh Cả Hổ – Kênh Quảng Điền

560

1.2

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (Tân Bằng – Cán Gáo)

– Từ kênh Thứ 7 Xẻo Quao – Kênh ông Kiệt

363

– Từ kênh chợ Thứ 9 mỗi bờ 500 mét

380

– Kênh Thứ 9 bờ Nam đến 500 mét

320

– Đường Thứ 8 – Thuận Hòa (từ kênh xáng Xẻo Rô vào 1000 mét)

320

1.3

Khu tái định cư (Khu đô thị Thứ Bảy): Theo giá dự án

2

Xã Đông Thạnh

2.1

Đường Tỉnh 967 (Thứ 7 – Cán Gáo)

– Từ kênh Quảng Điền – Kênh Mười Quang

546

– Từ kênh Mười Quang – Kênh Nguyễn Văn Chiếm

826

– Từ kênh Nguyễn Văn Chiếm – Kênh Danh Coi

546

2.2

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (Tân Bằng – Cán Gáo) cách kênh Chín Rưỡi về hai phía 500 mét

406

2.3

Đường kênh Mười Quang

– Từ Đường Tỉnh 967 vào 500 mét

320

– Từ kênh KT1 về hai phía 500 mét

406

2.4

Đường Tỉnh 968 (Chín Rưỡi -Xẻo Nhàu)

– Từ kênh xáng xẻo Rô về hướng Xẻo Nhàu 1.000 mét

476

– Từ cầu Chín Rưỡi – Giáp đường Hành lang ven biển phía Nam

406

3

Xã Đông Hưng

3.1

Đường Tỉnh 967 (Thứ 7 – Cán Gáo)

– Từ Cng Ba Nghé – Kênh Danh Coi

630

3.2

Bờ Tây sông xáng Xẻo Rô (thuộc địa bàn xã Đông Hưng)

320

3.3

Đường Thứ 10 – Rọ Ghe

– Từ sông xáng Xẻo Rô (Tân Bằng – Cán Gáo) vào 1.000 mét

476

3.4

Đường Tỉnh 965B (Thứ 11 – An Minh Bắc)

– Từ kênh KT5 – Kênh KT4

476

– Từ kênh Đầu Ngàn – Kênh KT2

476

– Từ kênh KT2 – Kênh KT4

406

4

Xã Đông Hưng B

4.1

Đường Tỉnh 967 (Thứ 7 – Cán Gáo)

– Từ kênh 26 tháng 3 – Kênh 25

644

– Từ kênh 25 – Ngã Bát

476

5

Xã Đông Hưng A

5.1

Ngã tư Rọ Ghe

– Bờ Tây kênh Chống Mỹ về 2 hướng 500 mét

374

5.2

Kênh Chống Mỹ

– Cách mỗi ngã tư về mỗi hướng 500 mét

320

6

Xã Vân Khánh Đông

– Từ ngã tư Rạch Ông về mỗi hướng kênh chống Mỹ 500 mét

320

7

Xã Tân Thạnh

7.1

Đường kênh Chống Mỹ

– Cách mỗi ngã tư về 2 hướng 500 mét

320

7.2

Đường Tỉnh 968 (Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu)

– Từ ngã tư Xẻo Nhàu về hướng Đông Thạnh 1.000 mét

476

– Từ ngã tư Xẻo Nhàu – Đê quốc phòng

476

7.3

Kênh Chín Rưỡi – Xẻo Nhàu

– Bờ Nam kênh chín Rưỡi – Xẻo Nhàu (từ đê quốc phòng về hướng kênh Chng Mỹ 1000 mét)

320

7.4

Đường Tỉnh 964

– Cách ngã tư các kênh 500 mét về hai phía

320

8

Xã Thun Hòa

8.1

Đường Thứ 8 – Thuận Hòa

– Từ ngã tư kênh Chng Mỹ về hướng Đông Hòa 1.000 mét

330

8.2

Bờ Tây kênh Chống Mỹ

– Cách ngã tư về 2 hướng kênh Chng Mỹ 500 mét

320

8.3

Đường Tỉnh 964

– Cách ngã tư các kênh 500 mét về hai phía

320

9

Xã Vân Khánh

9.1

Đường Tỉnh 965B (Thứ 11 – Vân Khánh – Đê Quốc phòng)

– Từ ngã tư Kim Quy về hướng UBND xã Vân Khánh 1000 mét

476

9.2

Kênh Kim Quy

– Bờ Nam từ kênh Chống Mỹ – đoạn qua Trạm y tế xã 1.000 mét

320

– Từ đê quốc phòng về kênh Chống Mỹ 500 mét (cả 2 bờ)

320

9.3

Tuyến kênh Chống Mỹ

– Bờ Tây cách mỗi ngã tư về 2 hướng kênh Chống Mỹ

320

10

Xã Vân Khánh Tây

– Bờ Tây kênh Chống Mỹ từ giáp xã Vân Khánh – Tiểu Dừa

320

– Đường kênh Xáng 3

320

11

Đường Hành lang ven bin phía Nam (qua địa bàn các xã Đông Hòa, Đông Thạnh, Đông Hưng, Đông Hưng B)

476

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Đường Tỉnh 967

– Từ cống Ba Nghé – Kênh Kim Bắc

644

– Từ kênh Kim Bắc – Kênh Bà Điền

924

– Từ kênh Bà Điền – Kênh Hãng

1.106

– Từ kênh Hãng – Kênh 26 tháng 3

924

2

Đường từ Trung tâm thương mại Thứ 11- Giáp ranh xã Vân Khánh Đông

– Từ kênh Ba Thọ – Kênh Chủ Vàng

476

– Từ kênh Ba Thọ – Giáp Khu tái định cư Trung tâm thương mại

924

– Từ kênh Chủ Vàng – Giáp ranh xã Vân Khánh Đông

406

3

Bờ Tây kênh Tân Bằng – Cán Gáo

– Từ kênh Kim Quy – Về phía Đông Hưng B 500 mét

560

– Đoạn còn lại đến kênh Xã Lập

476

4

Đường bờ Bắc kênh Hãng đến giáp ranh xã Đông Hưng

– Từ đường Tỉnh 967 vào 500 mét

560

– Từ sau 500 mét – Giáp ranh xã Đông Hưng

476

5

Đường Tỉnh 965B (Thứ 11 – An Minh Bắc)

– Từ đường Tỉnh 967 vào 500 mét

742

– Từ sau 500 mét – Giáp ranh xã Đông Hưng

560

6

Đường Tỉnh 965B (Thứ 11 – An Minh Bắc)

– Từ cống Kim Quy – Giáp dự án Trung tâm thương mại thị trấn Thứ 11

560

– Từ cng Kim Quy – Kênh Lung

476

7

Kênh Kim Quy bờ Nam

– Từ cng Kim Quy về phía chợ 500 mét

560

– Từ cng Kim Quy – Giáp ranh xã Vân Khánh

476

8

Khu trung tâm thương mại, khu tái định cư

– Đường Số 1: Các thửa đất mặt tiền đường đến giáp Đường số 6

3.900

– Đường Số 2: Các thửa đất mặt tiền đường

3.900

– Đường Số 3: Các thửa đất mặt tiền đường (thuộc Lô 6, Lô 7)

3.900

– Đường Số 4: Các thửa đất mặt tiền đường (thuộc Lô 1, Lô 4)

2.800

– Đường Số 5: Gồm các thửa (ô) từ 3 đến 20 thuộc Lô số 9; gồm các thửa (ô) từ 01 đến 09 thuộc Lô s 5;

1.800

– Đường số 5: Gồm các thửa (ô) 01,02,21,22 thuộc Lô số 9; gồm các thửa (ô) 01,30 thuộc Lô số 4; các thửa (ô) 10,11 thuộc Lô số 5

2.800

– Đường số 5: Gồm các thửa (ô) từ 33 đến 36 thuộc Lô s 8

3.500

– Đường số 6: Khu trung tâm thương mại gồm các thửa đất giáp mặt tiền đường trừ các thửa (ô) 01 Lô 4

2.700

– Đường Số 6: Khu tái định cư gồm các thửa đất giáp mặt tiền đường thuộc Lô 10, Lô 11

500

– Đường Số 7: Gồm các thửa đất giáp mặt tiền đường và các thửa (ô) từ 10 đến 19 phía bên sân họp chợ; ô 20 Lô s 1

4.900

– Đường S7: Gồm các thửa (ô) 16,30, Lô số 4; thửa (ô) 37,38 Lô s 1

3.500

– Đường Số 7: Gồm các thửa đất (ô) từ 21 đến 35, Lô số 1; thửa (ô) 17 đến 29, Lô s 4

2.900

– Đường Số 9: Các thửa đất mặt tiền giáp đường và các thửa (ô) từ 1 đến 9 (phía sân họp chợ); ô 01, 15 Lộ 06; ô 15 Lô 07

3.900

– Đường Số 9: Các thửa đất mặt tiền giáp đường gồm từ ô 1 đến ô 14 Lô 6

3.500

– Đường Số 9: Các thửa đất mặt tiền giáp đường gồm từ ô 2 đến ô 14 Lô 7

2.800

– Đường Số 9: Các thửa đất mặt tiền giáp đường từ ô 37 đến ô 63 Lô 8

800

– Đường Số 9: Các thửa đất mặt tiền giáp đường từ ô 21 đến ô 40 Lô 12

700

– Đường Số 10: Các thửa đất mặt tiền giáp đường từ ô 12 đến ô 22 Lô 05

3.500

– Đường Số 11: Các thửa đất giáp mặt tiền lộ từ ô 21 đến 44

800

– Đường Số 12: Các thửa đt giáp mặt tiền lộ thuộc Lô số 11, 12

500

– Khu vực nhà lồng chợ

3.900

9

Đường Hành lang ven biển phía Nam

– Từ cng Ba Nghé – Kênh Chệt Ớt

644

– Từ kênh Chệt Ớt – Kênh Hãng

924

– Từ kênh Hãng – Kênh 26 Tháng 3

644

10

Đường Khu hành chính tập trung huyện An Minh

– Đường số 53 (khu phân lô và khu chức năng)

1.106

– Đường số 53a

995

11

Đường nội bộ trong dự án khu dân cư Trần Yên

– Đoạn từ đường Hành lang ven biển phía Nam đến hết khu dự án (khu vực phân lô và các khu chức năng)

924

12

Đất ở thị trấn ngoài các khu vực trên

290

 

PHỤ LỤC 05

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN CHÂU THÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm I: Xã Bình An (ấp An Phước, An Bình, Minh Phong)

1

86

78

84

2

74

70

72

3

68

60

68

Nhóm II: Xã Vĩnh Hòa Hiệp

1

78

66

72

2

66

60

66

3

60

54

60

Nhóm III: Xã Vĩnh Hòa Phú, thị trấn Minh Lương; xã Mong Thọ B ((ấp Phước Hòa, Phước Lợi, Phước Ninh)

1

78

66

72

2

66

60

66

3

60

54

60

Nhóm IV: Xã Mong Thọ, xã Giục Tượng, xã Thạnh Lộc, Xã Mong Thọ B (ấp Phước Chung, Phước Tân)

1

66

58

66

2

60

50

60

3

54

44

54

Nhóm V: Xã Minh Hòa, xa Mong Thọ A, xã Bình An (ấp Xà Xiêm, An Ninh, An Thành, An Lạc, Gò Đất, An Thới)

1

60

56

60

2

54

50

54

3

48

44

48

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 m) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng từ 10 m đến nhỏ hơn 20 m).

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vc 2

Khu vực 3

1

360

300

240

2

276

204

168

3

192

170

144

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 63

– Từ cng số 2 – Hết đường kênh Kha Ma

2.380

– Từ đường kênh Kha Ma- Đầu lộ Bảng Vàng

2.520

– Từ đầu lộ Bảng Vàng – Đầu lộ vào Cảng cá Tắc Cậu

2.800

– Từ đầu lộ vào cảng cá – Bến phà Tắc Cậu

3.360

– Từ cng s2 – Khu tái định cư (bên rạch Cái Thìa)

2.380

2

Quốc lộ 61

– Từ ranh thành phố Rạch Giá – Đầu tuyến tránh Rạch Giá

8.470

– Từ đầu tuyến tránh Rạch Giá – Cầu Tà Niên

6.930

– Từ cầu Tà Niên – Cống Phát Lợi

7.700

– Từ cống Phát Lợi- Ranh Tòa án huyện

6.300

– Từ điểm cuối Trường Công an tỉnh (B8) – Cầu kênh 5 thước

4.200

– Từ cầu kênh 5 thước – cầu rạch KapơHe

2.100

– Từ cầu rạch KapơHe – cầu Gò Đất

1.680

– Từ cầu Gò Đất – Giáp ranh huyện Giồng Riềng

1.540

3

Quốc Lộ 80

– Từ cầu Qung – Cng Bầu Thì

2.520

– Từ cng Bầu Thì – Cầu Móng (trừ trung tâm chợ nhà thờ ấp Phước Lợi và chợ Cầu Móng)

1.960

– Từ cầu Móng – Giáp ranh xã Thạnh Trị, huyện Tân Hiệp (trừ trung tâm chợ s1 Mong Thọ)

1.680

4

Đường Hành lang ven biển phía Nam

– Từ Quốc lộ 61 – Cầu Cái Sắn

2.520

– Từ cầu Cái Sắn – Giáp ranh thành phố Rạch Giá

2.772

– Từ đầu Quốc lộ 63 – Giáp ranh huyện An Biên

2.600

I

Xã Mong Thọ

1

Chợ Số 1 Mong Thọ (trung tâm chợ qua mỗi bên 200 mét)

3.000

2

Đường cặp kênh sau làng (từ kênh 17 – Kênh số 2)

420

3

Đường kênh Số 3 nhỏ (từ Quốc lộ 80 – Kênh Huyện Kiểng)

420

4

Đường kênh Số 2 (từ Quốc lộ 80 – Kênh Huyện Kiểng)

420

5

Đường kênh Số 19 (từ Quốc lộ 80 – Kênh Huyện Kiểng)

420

6

Đường kênh số 18 (từ Quốc lộ 80 – Kênh Huyện Kiểng)

420

7

Đường kênh Số 17 (từ kênh sau làng – Kênh Huyện Kiểng)

420

8

Đường KH1 (từ ranh Huyện King giáp ranh xã Thạnh Trị – Giáp ranh xã Mong Thọ B)

420

II

Xã Bình An

1

Từ hết ranh trường song ngữ – Hết đất ông Huỳnh Văn Sén (ấp An Thành)

720

2

Từ chợ cũ Tắc Cậu hướng về lô 7 – Hết đất ông Huỳnh Văn Trung (bờ Tây sông Cái Bé)

1.320

3

Đường cặp sông Cái Bé: Từ bên phà Tắc Cậu cũ – Giáp ranh cảng đường sông (bờ Đông)

1.080

4

Lộ An Bình (từ Rạch Sóc Tràm – Cầu Xẻo Thầy Bẩy)

1.200

5

Đường từ đầu Lô 1 – Cuối Lô 2 (ấp An Ninh)

720

6

Đường Bảng Vàng (từ Quốc lộ 63 – Hết nhà ông Trần Văn Út)

1.200

7

Lộ kênh Kha Ma (từ Quốc lộ 63 – Rạch Cà Lang)

1.200

8

Từ cầu xẻo Thầy Bẩy – Cầu Rạch Gốc (lô 5)

720

9

Từ chợ cũ Tắc Cậu – Hết hết đất cây xăng Thái Mậu Nghĩa (hướng về Hào Dầu – ấp An Thành)

1.200

10

Đường vào Cảng Tắc Cậu (kể cả khu vực trong cảng cá)

2.400

11

Đất nội ô tái định cư: Đường C

2.400

12

Đất nội ô tái định cư: Đường D

2.160

13

Đất nội ô tái định cư: Đường E

1.920

14

Đất nội ô tái định cư: Đường B (giáp ranh quy hoạch)

1.680

15

Đất nội ô tái định cư: Đường A (đường Số 9)

1.560

16

Lộ cảng đường sông (từ Quốc lộ 63 – Rạch Sóc Tràm)

2.160

17

Đường Gò Đất (từ ranh thị tran Minh Lương – Cầu Sập)

600

18

Đường An Phước (từ Quốc lộ 63 – Hết ranh Trường Tiểu học Bình An 2 p An Phước)

840

19

Đường Minh Phong (từ trụ sở ấp Minh Phong – Rạch Cà Lang)

600

20

Đường cặp kênh Sóc Tràm: từ cầu Sóc Tràm đến Trường Tiểu học Bình An 2 (cả hai bên kênh)

720

21

Đường Cà Lang: từ cảng cá – Cống s2 (giáp ranh thị trấn Minh Lương)

720

22

Đường cặp ranh Cảng cá Tắc Cậu (từ Quốc lộ 63 – Lộ Cà Lang)

1.100

III

Xã Thạnh Lộc

1

Lộ Kênh 6 (từ kênh Cái Sắn – UBND xã)

660

2

Đường kênh Đòn Dông (từ bến đò kênh Vành Đai – Kênh 6) hướng Nam

720

3

Đường kênh Đòn Dông (từ bến đò kênh Vành Đai – Kênh 5 ranh giáp xã Mong Thọ A)

660

4

Đường kênh Đòn Dông (từ kênh 6 – UBND xã – kênh 5 ranh giáp xã Mong Thọ A)

480

5

Đường kênh 6 (từ kênh Đòn Dông – Giáp ranh xã Phi Thông, thành phRạch Giá) phía ấp Thạnh Hưng

480

6

Đường Tà Bết (từ Chùa Tà Bết – Rạch Cựa Gà)

480

7

Đường kênh Đường Trâu nhỏ (từ cầu kênh 6 ngang trụ sở ấp Hòa Lợi – Hết đất ông Năm Thiểu)

480

8

Đường cặp theo tuyến kênh Cái Sắn

720

9

Đường kênh Tà Kiết (từ kênh Cái Sắn – Giáp ranh quy hoạch khu Công nghiệp Thạnh Lộc) hướng Đông

480

10

Đường kênh số 7 phía bờ Đông (từ kênh Cái Sắn – Kênh Đòn Dông)

420

11

Đường kênh 5 Ranh (giáp xã Mong Thọ A)

420

12

Kênh Tà Ben phía bờ Nam (từ Miễu Bà Tà Ben – Kênh Bác Hồ)

420

IV

Xã Mong Thọ A

1

Đường kênh Đòn Dông (từ kênh 5 Ranh giáp xã Thạnh Lộc – Giáp ranh huyện Tân Hiệp) hướng Nam

480

2

Đường kênh Đòn Dông (từ ranh giáp xã Thạnh Lộc – Giáp ranh huyện Tân Hiệp) hướng Bắc

420

3

Đường kênh Xếp Mậu (từ kênh Cái Sắn – Kênh Ba Chùa cũ)

420

4

Đường kênh 5 Ranh giáp xã Thạnh Lộc (từ kênh Cái Sắn – Kênh Đòn Dông)

420

5

Đường kênh Ba Chùa

480

6

Đường cặp theo tuyến kênh Cái Sắn

720

7

Đường kênh 5A (từ đầu kênh Cái Sắn – Kênh Đòn Dông)

480

8

Trung tâm xã (từ UBND xã về kênh sáu 200 mét, về phía kênh Đòn Dông 200 mét)

720

9

Đường kênh Tư bờ Tây: Từ UBND xã đến kênh Đòn Dong (trừ trung tâm xã)

600

10

Đường kênh Tư bờ Đông (từ giáp kênh Cái Sắn – Giáp khu dân cư vượt lũ)

600

11

Đường kênh Tư nối dài (từ kênh Đòn Dông – Giáp xã Phi Thông)

420

12

Đường Kênh 6

350

13

Kênh Nhà Nguyện

350

V

Xã Mong Thọ B

1

Đường Chung Sư

– Từ Trạm biến thế – Cầu kênh Chung Sư

400

– Từ cụm dân cư vượt lũ ấp Phước Chung – Cầu qua vườn cò

350

2

Chợ nhà thờ ấp Phước Lợi (từ trung tâm chợ ra mỗi bên 100 mét)

1.600

3

Chợ cầu Móng (từ cầu Móng đi về Rạch Sỏi 100 mét)

1.600

4

Đường Giục Tượng (từ Quốc lộ 80 – Giáp ranh ấp Tân Điền, xã Giục Tượng)

1.000

5

Đường kênh Công Trường (từ Đại đội trinh sát – Giáp ranh ấp Tân Phước, xã Giục Tượng)

350

6

Đường kênh Sau Làng (từ lộ Giục Tượng – Kênh Bàu Thì)

400

7

Đường kênh Bàu Thì (từ sau kênh sau làng – Giáp ranh xã Giục Tượng)

400

8

Đường kênh KH1 (từ kênh 17 – Ngã Sáu Tân Lợi)

350

9

Đường kênh Tám Đạt (từ kênh sau làng – Ranh Chung Sư)

350

10

Đường kênh 17 (từ kênh sau làng – Kênh KH1)

350

11

Khu dân cư ấp Phước Hòa

700

12

Đường nhánh nối Quốc lộ 80 – Đường Hành lang ven biển phía Nam

900

13

Đường cặp kênh Chung Sư bờ Đông (từ kênh sau làng đến vườn cò)

420

VI

Xã Vĩnh Hòa Hiệp

1

Lộ Tà Niên:

– Quốc lộ 61 – Ngã ba Nguyễn Chí Thanh ni dài (đi Cầu Ván)

1.600

– Từ ngã ba Nguyễn Chí Thanh ni dài – UBND xã Vĩnh Hòa Hiệp

1.700

2

Đường Nguyễn Chí Thanh nối dài (từ lộ Tà Niên – Giáp ranh phường Rạch Sỏi)

1.300

3

Khu vực chợ Tà Niên

2.100

4

Đường Sua Đũa (từ Quốc lộ 61 – Cầu vào cụm dân cư vượt lũ ấp Sua Đũa)

1.000

5

Đường từ Quốc lộ 61 – Kênh Sua Đũa (trụ sở ấp Sua Đũa cũ)

800

6

Đường từ Quốc lộ 61 – Khu tái định cư (tuyến tránh Rạch Giá)

1.000

7

Đường cặp cống Tám Đô (từ Quốc lộ 61- Kênh Sua Đũa)

1.000

8

Đường đá cặp sông Tà Niên (từ vựa tép ông Hai Bửu – Hết nhà máy giải phóng 1 cũ)

900

9

Đường đá cặp sông Tà Niên (từ ranh Nhà máy Giải phóng 1 cũ – Giáp ranh phường Rạch Sỏi)

700

10

Lộ ấp Vĩnh Thành A

– Từ Đình Nguyễn Trung Trực – Cầu Chín Trí

500

– Từ chợ đến Đình Nguyễn Trung Trực

11

Đường cặp kênh xáng Tà Niên ấp Vĩnh Thành (từ cầu Thanh Niên – Giáp ranh khu ph7, phường Rạch Sỏi)

400

12

Đường kênh Đập Đá (từ sông Tà Niên – Sông Cái Bé)

400

13

Đường ấp Hòa Thuận

– Từ ranh thị trấn Minh Lương – Kênh Tiếp Nước (hướng Tây)

600

– Từ cầu Năm Kế – Kênh Tiếp Nước (hướng Đông)

400

14

Đường kênh Sua Đũa

-Từ kênh Tiếp Nước – Giáp ranh phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá (hướng Tây)

800

– Từ kênh Tiếp Nước – Giáp ranh phường Vĩnh Lợi, thành phố Rạch Giá (hướng Đông)

500

15

Đường Cù Là – Giục Tượng (từ cầu Năm Kế – Kênh cũ xã Giục Tượng)

600

16

Đường cặp sông Cái Bé (từ Trường Tiểu học Vĩnh Hòa Hiệp 2 – Giáp ranh thành phố Rạch Giá)

480

17

Đường cặp sông Cái Bé ấp Vĩnh Thành (từ kênh Đập Đá – Khu phố 7)

440

18

Đường cặp kênh Tiếp Nước (từ cầu Tà Niên – Kênh Sua Đũa)

960

VII

Xã Minh Hòa

1

Quốc Lộ 61 (từ cầu Gò Đất – Ngang UBND xã) bờ Bắc

500

2

Khu vực chợ Chắc Kha

1.100

3

Đường Bình Lợi (từ chợ Chắc Kha – Cầu chùa)

500

4

Từ cầu Chùa Bình Lợi – Cầu Vàm Chụng Sà Đơn

400

5

Đường xóm Chụng (từ Cửa hàng vật liệu xây dựng Quốc Đoàn – Ngã ba Cầu Sập)

350

6

Đường Chắc Kha – Bàn Tân Định

– Từ Quốc lộ 61 – Cống nhà ông Tám Tỷ

1.100

– Từ cống nhà ông Tám Tỷ – Cầu cảng

600

– Từ cầu cảng – Ranh xã Bàn Tân Định, huyện Giồng Riềng

500

7

Đường kênh lộ khóm cũ (từ Quốc lộ 61 – Cụm dân cư vượt lũ ấp Minh Long – Rạch Đường Trâu)

500

8

Đường Hòa Hưng (từ Quốc lộ 61 – Cầu Chùa Khoen Tà Tưng)

500

9

Đường kênh Út Chót: (từ Quốc lộ 61 – Rạch Đường Trâu)

600

10

Đường xóm Trại Cưa (từ cầu Chắc Kha – Cầu Cống)

400

11

Đường An Khương (từ cầu Chắc Kha – Kênh KH-3)

400

12

Đường từ cụm dân cư vượt lũ áp Minh Hưng – Cầu Cảng

350

13

Đường từ kênh cầu cống – Kênh Chưng Bầu (ấp An Bình)

400

14

Đường Hòa Thạnh (ngang quán Thành Sương: Từ Quốc lộ 61 – Ngã ba Cầu Sập)

400

15

Đường từ cầu rạch Khoen Tà Tưng – Hết đất nhà ông Danh Út (ấp Bình Hòa)

350

VIII

Xã Giục Tượng

1

Lộ Cù Là cặp kênh cũ (từ trụ sở ấp Tân Bình – Cầu 5 Thành) hướng Đông

500

2

Trung tâm chợ xã

1.000

3

Lộ Giục Tượng (từ giáp ranh ấp Phước Hòa, xã Mong Thọ B – UBND xã Giục Tượng)

1.000

4

Đường Giục Tượng – Bàn Tân Định (cặp kênh nước mặn mới: Từ trụ sở ấp Tân Bình – Giáp ranh xã Bàn Tân Định, huyện Giồng Riềng) hướng Nam

400

5

Đường ấp Tân Tiến (cặp kênh nước mặn mới): Từ rạch Láng Tượng – Kênh KH-I (hưng Bắc)

350

6

Đường Tân Phước (từ đầu rạch Láng Tượng – Ngã sáu – Tân Lợi)

400

7

Đường Kênh KH-I (từ kênh Nước Mặn mới – Giáp ranh khu phố Minh An, thị trấn Minh Lương)

350

8

Đường kênh Công Trường (từ Rạch Láng Tượng – Giáp ranh ấp Phước Lợi, xã Mong Thọ B)

350

9

Đường kênh Nước Mặn cũ (từ kênh KH-I đến giáp ranh xã Bàn Tân Định) phía bờ Nam

480

IX

Xã Vĩnh Hòa Phú

1

Đường Vĩnh Hòa 1 (từ cầu chợ Tà Niên – Cầu Đập Đá 3 Ninh)

800

2

Đường Vĩnh Hòa 2 (từ cầu Đập Đá 3 Ninh – Cầu Rạch Cà Lang)

700

3

Đường Vĩnh Hòa Phú (từ cầu Vinh Đằng – Cầu Đập Đá 3 Ninh)

500

4

Đường Vĩnh Đằng (từ giáp ranh thị trấn Minh Lương – Giáp cầu Vĩnh Đằng)

900

5

Đường Vĩnh Phú – Vĩnh Quới (từ kênh Khe Luông – Hết kênh Lồng Tắc đi ra sông Cái Lớn)

500

6

Đường cặp kênh Tà Niên (từ cầu Thanh Niên – Vàm Bà Lịch p Vĩnh Hội)

400

7

Từ kênh Khe Luông – Hết đuôi cồn (Vĩnh Quới)

400

8

Khu tái định cư ấp Vĩnh Hòa I

700

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

I. Bảng giá đất ở thị trấn Minh Lương

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 61

– Từ cầu Minh Lương – Ngã ba đi Tắc Cậu

7.700

– Từ ngã ba đi Tắc Cậu – Điểm cuối Trường Công an tỉnh (B8)

5.600

– Từ cầu Minh Lương – Hết ranh Tòa án huyện

6.300

2

Hai đường trung tâm cặp chợ nhà lồng

– Nguyễn Hùng Hiệp

6.300

– Mai Văn Tưng

5.600

3

Quốc lộ 63

– Từ ngã ba đi Tắc Cậu – Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện

4.200

– Từ Trụ sở Bảo hiểm xã hội huyện – Cầu kênh S 2

3.500

– Cặp theo rạch Cái Thia (từ nhà Ông Huỳnh Minh Trường – Kênh Số 2) hướng Nam

3.000

4

Công Nông

3.500

5

Phan Thị Ràng

3.000

6

Thoại Ngọc Hầu

3.000

7

Từ cuối đường Hắc Kỳ – Đầu Chùa Cà Lang Mương (cặp kênh Minh Lương)

1.680

8

Huỳnh Mẫn Đạt

3.000

9

Nguyễn Đình Chiểu

2.800

10

Đường từ ngang cổng Chùa Cà Lang Ông qua chợ Minh Lương

1.820

11

Đường từ đầu cầu Minh Lương – Ranh Chùa Cà Lang Ông (cặp rạch Cà Lang)

1.540

12

Đường vào trạm xá cũ (từ Quốc lộ 61 – Ngã ba Cà Lang)

1.120

13

Đường từ Đài Truyền thanh huyện – Ngã ba Cà lang (phía cặp khu khối vận huyện)

1.000

14

Đường từ Quốc lộ 61 (Quán cà phê Phượng) – Sông Minh Lương

1.540

15

Khu tái định cư Trường cấp 3 i diện Trường B8)

4.200

16

Đường Tổ 16 (từ Quốc lộ 61 – Giáp Khu dân cư Minh Lương)

1.200

17

Khu dân cư Minh Phú

1.200

18

Đường Gò Đất (từ Quốc lộ 61 – Giáp ranh xã Bình An)

1.120

II. Bảng giá đất ở tại các tuyến đường khác

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Lâm Quang Ky

2.000

2

Đào Công Bửu

1.500

3

Lộ Cà Đao (từ Quốc lộ 61 – Sông Minh Lương)

1.000

Đường Nhà máy Phát Lợi

1.000

4

Lộ Xã Hóa (từ Quốc lộ 61 – Sông Minh Lương)

800

5

Đường xóm Cao Lãnh (từ Quốc lộ 61 – Sông Minh Lương)

800

6

Đường xóm Bà Hội (từ Quốc Lộ 61 – Sông Minh Lương)

800

7

Đường kênh 5 Thước – Trại giống (cả 2 bên bờ kênh)

500

8

Đường cặp sông Minh Lương (từ cầu Ba Xa – Đầu rạch Cà Tưng) hướng Đông

840

9

Đường cặp sông Minh Lương (từ ranh xã Vĩnh Hòa Hiệp – Ngã tư rạch Cà Lang, kênh KH-I) cả 2 bên bờ kênh

700

10

Đường cặp kênh Cù Là (từ Trụ sở khu phố Minh Lạc – Đầu ngã ba Giục Tượng)

700

11

Đường kênh KH-I

– Từ đầu kênh – Giáp ranh xã Giục Tượng (hướng Bắc)

500

– Từ đầu kênh – Giáp ranh xã Giục Tượng (hướng Nam)

700

12

Đường kênh Ba Xa (cả 2 bên bờ kênh)

500

13

Đường Tổ 1B (từ giáp rạch Cái Thìa – Hết đường bê tông)

500

14

Đường cặp sông Minh Lương (từ đầu rạch Cà Tứng – Cầu kênh KaPơHe) cả 2 bên bờ kênh

500

15

Đường từ Quốc lộ 61 (nhà ông Bảy Đại) – Giáp ranh ấp Vĩnh Đằng

500

16

Đường vào Khu dân cư ông Lâm (từ Quốc lộ – Giáp ranh ấp Vĩnh Đằng)

500

 

PHỤ LỤC 06

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN GIANG THÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

Các xã: Phú Mỹ, Phú Lợi, Tân Khánh Hòa

11

1

20

24

15

2

17

20

13

Các xã: Vĩnh Điều, Vĩnh Phú  

1

20

26

15

2

17

22

13

* Vị trí được xác định như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông – kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét) và chân lộ – đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vc 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

253

143

94

2

127

72

50

3

66

44

44

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ N1 (trừ vị trí qua tuyến dân cư vượt lũ Hà Giang và tuyến dân cư BLắng)

– Từ giáp ranh thành phố Hà Tiên – Hết ranh xã Phú Mỹ (phía xã Phú Lợi)

650

– Từ hết ranh xã Phú Mỹ – Hết ranh xã Phú Lợi (phía xã Tn Khánh Hòa)

560

– Từ hết ranh xã Phú Lợi – Kênh HT1 (Khu Trung tâm hành chính huyện)

700

– Từ kênh HT1 – Rạch Cầu Mi

980

– Từ rạch Cầu Mi – Cầu Tà Êm

650

– Từ cầu Tà Êm – Rạch Cống Cả

700

– Từ rạch Cống Cả – Cống Nha Sáp (từ mố cầu Mẹt Lung ra mỗi bên 500 mét)

560

– Từ sau mét thứ 500 trở về cống Nha Sáp (từ sau mét thứ 500 – Ranh An Giang)

490

2

Đường kênh Nông Trường

– Đoạn qua cụm dân cư Tà Êm tính từ sau mét thứ 200 – Kênh HT2

385

– Từ kênh HT2 – Kênh HT4

260

– Từ kênh HT4 – Trường Mầm non p Vĩnh Lợi

385

-Từ giáp ranh Trường Mm non p Vĩnh Lợi – Giáp ranh xã Phú Lợi

260

3

Trung tâm xã Tân Khánh Hoà

-Từ Trung tâm xã đi về hướng Đầm Chích đến cầu Đầm Chích – Giang Thành

450

– Từ Trung tâm xã đến cầu Giang Thành – Hà Giang

600

– Từ Trung tâm xã – Trường Tiểu học ở Hòa Khánh

350

4

Đường kênh HT2 (từ mét thứ 55 tỉnh từ tim Quốc lộ N1 – Kênh HN1)

400

5

Đường Trà Phô – Tà Teng

– Từ Quốc lộ N1 – Ranh cụm dân cư Trung tâm xã Phú Mỹ

600

– Từ hết ranh cụm dân cư Trung tâm xã Phú Mỹ – Kênh Nông Trường

400

c. Các cụm, tuyến dân cư

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Cụm dân cư Trung tâm xã Vĩnh Điều

440

2

Cụm dân cư Chợ Đình

550

3

Cụm dân cư Tà Êm

550

4

Cụm dân cư Trung tâm xã Tân Khánh Hoà

440

5

Cụm dân cư Đầm Chít

770

6

Cụm dân cư Tà Teng

413

7

Cụm dân cư Trung tâm xã Phú Mỹ

715

8

Cụm dân cư Trung tâm xã Vĩnh Phú

440

9

Tuyến dân cư Hà Giang

220

10

Tuyến dân cư Nam Vĩnh Tế

195

11

Tuyến dân cư Bể Lắng

195

12

Tuyến dân cư T3 xã Vĩnh Phú

230

13

Đường kênh T4, T5 xã Vĩnh Phú

192

14

Đoạn kênh Nông Trường (đoạn xã Phú Mỹ)

220

15

Tuyến dân cư Rạch Giỗ xã Phú Lợi

192

 

PHỤ LỤC 07

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN GIỒNG RIỀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trng cây hàng năm khác); đất nuôi trng thủy sản; đất rừng sản xut

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

I. Các xã, thị trấn (trừ Mục II và III)

1

55

50

33

2

50

44

3

44

39

II. Từ Kênh Ranh giáp thành phố Cần Thơ trở vào nội huyện 1.000 mét thuộc địa phận các xã Thanh Phước, Thanh Lộc, Ngọc Thuận, Hòa Lợi

1

74

61

33

2

66

53

3

58

46

III. Từ địa giới hành chính của tỉnh Kiên Giang giáp với tỉnh Hậu Giang trở vào nội huyện 1.000 mét thuộc địa phận các xã Hòa Lợi, Hòa Hưng, Hòa Thuận

1

70

55

33

2

65

50

3

60

45

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở);

– Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông – kênh có bề rộng từ 10 mét đến nhỏ hơn 20 mét).

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

350

300

220

2

175

150

110

3

88

80

80

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Xã Bàn Tân Định

1.1

Dãy phố trung tâm chợ cũ

2.750

1.2

Từ cầu kênh Nước Mặn – Nhà ông Hồ đối diện chợ xã Bàn Tân Định

600

1.3

Từ cầu kênh Nước Mặn – Ngã tư Chùa Tràm chẹt

700

1.4

Từ ngã tư Chùa Tràm Chẹt – Cầu kênh Tràm giáp xã Thạnh Trị, huyện Tân Hiệp

500

1.5

Từ giáp ranh chợ cá xã Bàn Tân Định – Trường Trung học phổ thông Bàn Tân Định

800

1.6

Từ Trường Trung học phổ thông Bàn Tân Định – Giáp ranh xã Giục Tượng, huyện Châu Thành

500

1.7

Đường ĐH. Bàn Tân Định

– Từ cầu Chưng Bầu – Cầu Lô Bích

1.680

– Từ cầu Lô Bích – Giáp ranh xã Minh Hòa, H. Châu Thành

980

1.8

Cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Bàn Tân Định

– Đường S 1, 2, 7, 10, 11, 5 (A1 – A4), 8 (H1 – H5), 9 (L1 – L7)

3.300

– Đường Số 3, 5 (A5 – A20), 8 (F1 – F10), 9 (F11 – F20)

2.000

– Đường số 4

1.200

2

Xã Bàn Thạch

2.1

Từ cầu kênh Năm Tỷ – Cầu Chưng Bầu

490

2.2

Từ cầu kênh Láng Sơn – Cầu kênh Giồng Đá

490

2.3

Cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Bàn Thạch

– Đường Số 1, 2, 6 (A7- A16), 7 (E22 – E32)

1.100

– Đường Số 3, 5, 6 (B23 – B42), 7 (E33 – E38)

770

– Đường Số 4, 8

440

3

Xã Hòa An

3.1

Đường ĐH. Hòa An

– Từ cầu kênh Cây Huệ đi diện nhà thờ (giáp ranh xã Hòa Hưng) – Cầu Út Triệu (đầu kênh Xẻo Gia)

2.240

– Từ ngã ba chợ xã Hòa An – Cầu Xẻo Gia

1.960

– Từ cầu Xẻo Gia – Cầu kênh Cầu Kè

770

3.2

Cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Hòa An

– Đường s 3, 5, 7, 2 (G1 – G16)

1.760

– Đường số 6, 8, 2, 4 (H2 – H13)

770

– Các đoạn còn lại

550

4

Xã Hòa Hưng

4.1

Đường Tỉnh 963 (từ cầu Công Binh – Ngã ba cây xăng Tuyết Vân)

1.120

4.2

Đường Tỉnh 963D

– Từ cầu kênh Tám Phó đi hướng xã Hòa Hưng 500 mét

1.120

– Từ cách kênh Tám Phó 500 mét – cầu KH8

840

– Từ cầu KH8 – Hết ranh Trường Mu giáo Hòa Hưng

1.680

– Từ ranh Trường Mu giáo Hòa Hưng – Kênh Nhà Băng giáp ranh xã Hòa Lợi

700

4.3

Đường ĐH. Hòa An

– Từ cầu Thác Lác – Giáp ranh đất cây xăng ông Tuấn

560

– Từ hết ranh đất cây xăng ông Tuấn – Hết ranh đất ông Bắc (đi diện chợ xã Hòa An)

840

4.4

Từ Bưu điện xã Hòa Hưng – Kênh KH8

2.300

4.5

Cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Hòa Hưng

– Đường Số 1, 2, 4

3.200

– Đường Số 3

2.600

– Đường Số 6

1.900

– Đường Số 5, 7, 8

1.300

– Đường Số 9, 10

800

5

Xã Hòa Lợi

5.1

Đường Tỉnh 963D

– Từ cầu Ba Xéo – Cống Hai Đáo (trung tâm xã)

630

– Từ cống Hai Đáo – Kênh Ranh

490

– Từ cầu Ba Xéo – Kênh Nhà Băng

490

5.2

Cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Hòa Lợi

– Đường S: 1, 3, 4 (G13 – H1)

3.000

– Đường Số: 2, 4 (đoạn còn lại)

2.400

– Đường Số: 5, 8, 9

1.200

– Đường Số: 6, 7

900

6

Xã Hòa Thuận

6.1

Từ cầu chợ Hòa Thuận – Hết ranh đất Trường Tiểu học Hòa Thuận 1

2.300

6.2

Từ cầu chợ Hòa Thuận – Hết ranh đất UBND xã (hướng xáng cụt Xẻo Kim)

2.300

6.3

Ba đường đối diện dãy phố (nhà ông Đa, ông Nhân, ông Vinh)

2.300

6.4

Đường cặp Trường Tiểu học Hòa Thuận 1 (dãy giáo viên)

1.400

6.5

Đường Tỉnh 963

– Từ cầu kênh Tám Phó – cầu kênh Lộ 62

980

– Từ cầu kênh Lộ 62 – Cách cầu kênh Lung Nia 500 mét

630

– Từ cách cầu kênh Lung Nia 500 mét – Giáp ranh tỉnh Hậu Giang

850

6.6

Đường Tỉnh 963D: Từ ngã ba nối liền với dốc cầu kênh Lộ 62 đến giáp ranh xã Vĩnh Hòa Hưng Bc, huyện Gò Quao (tuyến đê bao Ô Môn – Xà No)

450

7

Xã Long Thạnh

7.1

Từ cống Đường Xuồng – Giáp ranh đất xã Thới Quản

440

7.2

Từ cầu Số 2 – Cầu ngã tư Trường Tiểu học Long Thạnh 4

350

7.3

Từ cầu ngã tư Trường Tiểu học Long Thạnh 4 – Bến phà Vĩnh Thạnh

320

7.4

Từ ngã ba UBND xã Long Thạnh – Cầu Bến Nhứt cũ

1.680

7.5

Đường Tỉnh 963B

– Từ ngã ba UBND xã Long Thạnh – Cống Ba Thiện

1.120

– Từ cng Ba Thiện – Giáp ranh thị trấn Giống Riềng

700

7.6

Quốc lộ 61

– Từ giáp ranh huyện Châu Thành – Ranh nhà máy đường

1.600

– Từ ranh nhà máy đường – Cầu Bến Nhứt (cầu cũ và đoạn vòng cung cầu mới)

2.380

– Từ cầu Bến Nhứt (kể cả đoạn lộ cũ) – Cống Đường Xuồng

1.260

– Từ cống Đường Xuồng – Cầu Đường Xuồng

1.680

7.7

Cụm tuyến dân cư vượt lũ

– Đường Số 1 (L7.36 – L4.31)

3.300

– Đường Số 1 (L4.32 – L6.20), 2 (L7.11 – L15.25)

2.200

– Đường Số 3 (L10.15 – L10 – 26), 4 (L12.2 – L12.13), 8 (L11.1 -L14.3)

2.750

– Đường Số 3 (L1.6 – L1.28), 2, (các đoạn còn lại), 4 (L4.1 – L4.17),8 (L14.4 -L14.9), 10

1.980

– Đường Số 5

880

– Các đoạn còn lại

550

8

Xã Ngọc Chúc

8.1

Từ cầu kênh Lộ Mới đối diện Trạm y tế xã Ngọc Chúc – Rạch Chùa Cũ (dọc theo tuyến kênh KH5)

350

8.2

Từ Trạm y tế xã Ngọc Chúc đến miếu (nhà ông Chệt Bích) đối diện chợ xã

350

8.3

Từ cầu kênh Lộ Mới đối diện UBND xã Ngọc Chúc – Nhà thầy Tại (dọc theo tuyến kênh Lộ Mới)

350

8.4

Từ cầu kênh Lộ Mới đối diện UBND xã Ngọc Chúc – Ngã ba đường Ngọc Thành

350

8.5

Đường ĐH. Ngọc Thuận

490

8.6

Đường ĐH. Ngọc Thành

490

8.7

Từ cầu kênh Bảy Nguyên – Bến phà Xẻo Bần

420

8.8

Đường Tỉnh 963

– Từ cầu vàm xáng Thị Đội – Cầu Đập Đất

1.100

– Từ cầu Đập Đất – Kênh Tám Liễu

770

– Từ kênh Tám Liễu – Ranh cụm tuyến dân cư xã Ngọc Chúc

1.100

– Từ ranh cụm tuyến dân cư xã Ngọc Chúc – Cầu Ngọc Chúc

2.100

– Từ cầu Ngọc Chúc – Cầu Cựa Gà

700

– Từ cầu Cựa Gà – Giáp ranh đất xã Ngọc Hòa

560

8.9

Cụm tuyến dân cư vượt lũ

– Đường S: 5, 7, 1 (B24 – B340), 2 (B4 – B19), 3 (A4 – A19), 4 (A24-A34)

2.200

– Đường Số 6

1.100

– Các đoạn còn lại

660

9

Xã Ngọc Hòa

9.1

Đường ĐH. Hòa An (từ ngã ba đường vào cầu Công Binh – Cầu Thác Lác hướng đi xã Hòa An)

560

9.2

Đường ĐH. Hòa Thuận

– Từ cầu UBND xã Ngọc Hòa – Ranh trường THPT Hòa Thuận

448

– Từ trường THPT Hòa Thuận – Cầu Hòa Thuận

700

9.3

Đường Tỉnh 963

– Đoạn cách cu KH7 xã Ngọc Hòa 500 mét đến giáp ranh xã Ngọc Chúc

560

– Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi xã Ngọc Chúc 500 mét

630

– Từ cầu KH7 xã Ngọc Hòa đi cầu Công Binh 500 mét

630

– Đoạn cách KH7 xã Ngọc Hòa 500 mét đến cầu Công Binh

550

9.4

Khu dân cư

– Đường số 6, 3 (H1 – H12), 4 (F6 – F29), 9 (B1 – B3), 2, (A12 -A14)

990

– Các đoạn còn lại

550

10

Xã Ngọc Thành

10.1

Từ cu kênh Bảy Nguyên – Giáp ranh cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Ngọc Thành

350

10.2

Từ ranh cụm tuyến dân cư vượt lũ xã Ngọc Thành – UBND xã Ngọc Thành

2.500

10.3

Đường ĐH. Ngọc Thành

– Từ UBND xã dọc theo kênh KH5 – Lò sy lúa ông Nia

560

– Từ lò sy ông Nia – Giáp ranh xã Ngọc Chúc

420

10.4

Đường ĐH. Ngọc Thuận

– Từ cầu Kênh Xuôi – Hết ranh cây xăng Trần Minh Dương

500

– Từ giáp ranh cây xăng Trần Minh Dương – Kênh Xâm Há giáp ranh xã Ngọc Chúc (tuyến kênh KH6)

350

10.5

Khu dân cư

– Đường S 2, 3, 7 (L4 – L15)

2.000

– Đường Số 9, 1 (A4 – A8), 10, 5 (C18- H7)

1.500

– Đường số 1 (A9-A31), Đường Số 4, đường Số 8, đoạn còn lại đường Số 5, đoạn còn lại đường S 7

770

– Đường số 6

550

11

Xã Ngọc Thuận

11.1

Từ cầu Kênh Xuôi – Trụ sở UBND xã phía chợ (cặp kênh KH6)

770

11.2

Từ ngã tư đối diện chợ (kênh KH6) – Nhà Chín Quang

450

11.3

Từ cầu Kênh Xuôi – Hết ranh Nhà máy nước đá ông Sáu Tràng (kênh Xuôi)

500

11.4

Từ UBND xã Ngọc Thuận – Cầu kênh Cơi 15 (KH6)

500

11.5

Từ kênh Cơi 15 – Cầu Bờ Trúc (giáp xã Thạnh Lộc lộ chính)

350

11.6

Khu dân cư

– Đường vào

2.200

– Đường trục A

2.500

– Đường Số: 1, 2

1.650

– Đường trục B, 3, 4, 5

1.000

– Đường trục C, 6, 7, 8, 9

600

12

Xã Thạnh Bình

12.1

Đường Tỉnh 963

– Từ cầu kênh KH3 – Giáp ranh thị trấn Giồng Riềng

770

– Từ cầu kênh KH3 – Cầu kênh xáng Cò Tuất

630

12.2

Cụm tuyến dân cư

– Đường Số: 3, 4, 7, 8

880

– Đường Số: 1, 2, 5, 6

550

13

Xã Thạnh Hòa

Đường ĐH.Thạnh Hòa

– Từ trụ sở UBND xã – Cầu Ba Tường

490

– Từ trụ sở UBND xã – Cầu Láng Sơn

490

14

Xã Thạnh Hưng

14.1

Đường ĐH. Thạnh Lộc

560

14.2

Đường Tỉnh 963B

– Từ giáp ranh thị trấn Giồng Riềng – Cầu Đài chiến sĩ

840

– Từ cầu Đài chiến sĩ – Cầu Ba Lan

910

– Từ cầu Ba Lan – Giáp ranh xã Thạnh Phước và đường dẫn lên cầu Thạnh Phước

700

14.3

Cụm tuyến dân cư vượt lũ

– Đường S 1, 4, 3 (N13 – N19), 7 (G1 – G13), 9 (C1 – C3)

1.320

– Đường Số 3 (N20 – N27)

660

– Các đoạn còn lại

440

15

Xã Thạnh Lộc

15.1

Từ cầu qua cụm dân cư Kênh Ranh – Cầu Bờ Trúc giáp ranh xã Ngọc Thuận (dọc theo tuyến kênh KH6)

350

15.2

Đường ĐH. Thạnh Lộc

– Từ cầu Bờ Trúc về hướng kênh Ranh 500 mét

700

– Từ cách cầu Bờ Trúc 500 mét – Cầu qua cụm dân cư kênh Ranh

630

– Từ cách cầu Bờ Trúc đi hướng xã Thạnh Hưng 500 mét

700

– Từ cách cầu Bờ Trúc 500 mét – Giáp ranh xã Thạnh Hưng

490

15.3

Cụm tuyến dân cư vượt lũ Kênh Ranh

– Đường trục: A, B, C, 4, 2 (C5 – C8), 3 (G5 – G15), 5 (D5 – D26)

3.000

– Đường trục: D, 2 (C10 – C31), 3 (G16 – K9)

1.650

– Các đoạn còn lại

1.000

15.4

Cụm tuyến dân cư vượt lũ Thạnh Lộc

– Đường trục: A, 2, 4, B (D1.8 – E1.6)

880

– Các đoạn còn lại

440

16

Xã Thnh Phước

16.1

Đường Tỉnh 963B

– Từ bến phà cũ và đường dẫn cầu Thạnh Phước – Giáp ranh ấp Thạnh Đông (nhà Hai Bọng) đối diện kênh Củ Sáu

63

– Từ ranh ấp Thạnh Đông (nhà Hai Bọng) – Kênh Đường Lầu

63

– Từ kênh Đường Lầu – Kênh Chùa

63

– Từ Kênh Chùa – Kênh Ranh giáp thành phố Cần Thơ

16.2

Cụm tuyến dân cư vượt lũ

– Đường Số: 6A, 6, 3A, 1B, 1C, 5 (C16- C19)

1.650

– Đường Số: 4, 5 (E4 – E7)

660

– Các đoạn còn lại

440

17

Xã Vĩnh Phú

Đường Tỉnh 963C (từ cầu KH5 – Cầu kênh Ranh giáp xã Định An, huyện Gò Quao)

400

18

Xã Vĩnh Thạnh

18.1

Từ ngã ba đi xã Vĩnh Phú – UBND xã Vĩnh Thạnh

420

18.2

Đường Tỉnh 963C

– Từ cầu treo Vĩnh Thạnh – Cầu rạch Cây Dừa

560

– Từ cầu rạch Cây Dừa – Ngã ba về xã Vĩnh Phú

420

– Từ ngã ba về xã Vĩnh Phú – Cầu kênh Xáng KH5 giáp ranh xã Vĩnh Phú

420

18.3

Cụm tuyến dân cư vượt lũ

– Đường Số 2

770

– Đường Số 4, 5, 8

440

– Đường Số 6, 7, 3

990

Bảng 3: Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Đường 30 Tháng 4

12.000

2

Lê Lợi

– Từ đường 30 Tháng 4 – Nguyễn Chí Thanh

8.400

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Mạc Cửu

6.000

3

Nguyễn Huệ

– Từ đường 30 Tháng 4 – Nguyễn Chí Thanh

8.400

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Mạc Cửu

3.300

4

Nguyễn Văn Trỗi

6.000

5

Nguyễn Trung Trực

– Từ đường 30 Tháng 4 – Trần Trí Viễn

6.000

– Từ Trần Trí Viễn – Mạc Cửu

5.000

6

Mai Thị Hồng Hạnh

6.000

7

Hùng Vương

– Từ cầu Kênh 1 – Cầu Bông Súng

5.000

– Từ cầu Bông Súng – Cầu Vàm xáng Thị Đội

5.000

8

Nguyễn Chí Thanh

– Từ Nguyễn Hùng Hiệp đến hết ranh chợ nông sản thực phm – Trung tâm thương mại thị trấn Giồng Riềng

6.000

– Từ hết ranh chợ nông sản thực phm – Trung tâm thương mại thị trấn Giồng Riềng đến đường Nguyễn Trung Trực

5.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Mai Thị Hồng Hạnh

6.000

9

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

5.000

10

Nguyễn Hữu Cảnh

2.000

11

Mậu Thân

1.320

12

Trần Đại Nghĩa

4.000

13

Nguyễn Văn Đương

3.000

14

Trần Bạch Đằng

– Từ Nguyễn Hùng Hiệp – Mạc Cửu

8.400

– Từ Mạc Cửu – Nguyễn Trãi

3.000

15

Mạc Cửu

– Từ Trần Bạch Đằng – Hết ranh chợ nông sản thực phẩm – Trung tâm thương mại thị tran Giồng Riềng

6.000

– Từ hết ranh chợ nông sản thực phẩm – Trung tâm thương mại thị trấn Giồng Riềng đến đường Nguyễn Trung Trực

3.500

– Từ Nguyễn Trung Trực – Nguyễn Văn Trỗi

3.500

16

Trần Minh Thường

– Từ đường 30 Tháng 4 – Nguyễn Chí Thanh

11.200

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Mạc Cửu

8.400

17

Nguyễn Hùng Hiệp

– Từ đường 30 Tháng 4 – Nguyễn Chí Thanh

11.200

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa

8.400

18

Đống Đa

6.600

19

Lê Văn Tuân

2.500

20

Võ Thị Sáu

2.500

21

Nguyễn Tri Phương (từ Trần Bạch Đằng – Nguyễn Thị Định)

2.500

22

Lâm Thị Chi

2.500

23

Nguyễn Trãi

– Từ Cách Mạng Tháng Tám – Lâm Thị Chi

2.500

– Từ Lâm Thị Chi – Trần Đại Nghĩa

2.500

24

Huỳnh Mẫn Đạt

3.000

25

Nguyễn Thị Định (từ Huỳnh Mn Đạt – Nguyễn Tri Phương)

2.000

26

Từ ranh Trung tâm y tế huyện – Ranh Đình Thạnh Hòa

990

27

Lý Thường Kiệt

2.000

28

Thoại Ngọc Hầu

1.000

29

Phan Thị Ràng

6.600

30

Chi Lăng

6.600

31

Trần Trí Viễn

2.200

32

Nguyễn Văn Đường

2520

33

Cách Mạng Tháng Tám

2.500

34

Lê Quý Đôn

5.000

35

Từ kênh Khu C nhà ông Út Kính (đối diện chợ Giồng Riềng) chạy dọc đến Thánh thất Cao Đài

2.500

36

Đường Tỉnh 963B

– Đoạn cách cầu Rạch Chanh 300 mét – Ranh xã Long Thạnh

1.000

– Từ cầu Rạch Chanh đi hưng xã Long Thạnh 300 mét

1.400

– Từ cầu Rạch Chanh – Bãi rác huyện

1.400

– Từ bãi rác huyện – Ranh đất cây xăng Chấn Nguyên

2.000

– Từ ranh đất cây xăng Chn Nguyên – Ranh đất Bến xe Ging Riềng

3.990

– Từ Bến xe Giồng Riềng – Cầu Giồng Riềng

4.410

– Từ ngã ba nhà máy nước – Giáp ranh xã Thạnh Hưng

1.680

37

Đường Tỉnh 963 (từ Kênh 1 – Kênh 6 giáp xã Thạnh Bình)

2.000

38

Đường Tỉnh 963C

800

39

Đường Thạnh Hòa

– Từ UBND thị trn dọc theo kho lương thực – Hết ranh đất nhà Bác sĩ Thu

2.200

– Từ ranh đất nhà Bác sĩ Thu – Giáp lộ nhựa

2.189

– Từ lộ nhựa – Cầu kênh Ba Tường (giáp ranh xã Thạnh Hòa)

1.120

40

Các tuyến đường còn lại trên địa bàn thị trấn Giồng Riềng

40.1

Các tuyến đường có bề rộng mặt đường ≥ 2,5 mét thuộc các khu phố 3, khu phố 4, khu phố 6, khu phố 7, khu phố 8

500

40.2

Các tuyến đường có bề rộng mặt đường < 2,5 mét thuộc khu phố 3, khu phố 4, khu phố 6, khu phố 7, khu phố 8

400

40.3

Các tuyến đường có bề rộng mặt đường ≥ 2,5 mét thuộc các khu phố Quang Mẫn, khu phố Hồng Hạnh, khu phố Kim Liên, khu phố Vĩnh Hòa, khu phố Vĩnh Phước

400

40.4

Các tuyến đường có bề rộng mặt đường < 2,5 mét thuộc các khu phố Quang Mẫn, khu phố Hồng Hạnh, khu phố Kim Liên, khu phố Vĩnh Hòa, khu phố Vĩnh Phước

300

 

PHỤ LỤC 08

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN GÒ QUAO
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

V trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

I. Các xã, thị trấn: Thị trấn Gò Quao, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Định An, Định Hòa

1

44

40

35

2

42

37

33

3

40

35

31

II. Các xã: Vĩnh Phước B, Vĩnh Phước A, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Thủy Liễu, Thới Quản

1

42

37

35

2

40

35

33

3

37

33

31

* Vị trí được xác định như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông – kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét) và chân lộ – đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông – kênh có bề rộng từ 10 mét đến nhỏ hơn 20 mét).

– Vị trí 3: các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vc 2

Khu vực 3

1

264

242

220

2

198

187

176

3

154

143

132

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

V trí 1

1

QUỐC LỘ 61

1.1

Xã Định Hòa

– Từ cầu Đường Xuồng – Hết đất Chùa Thanh Gia

1.300

– Từ Chùa Thanh Gia – Mốc quy hoạch Trung tâm xã Định Hòa

1.040

– Từ mốc quy hoạch Trung tâm xã Định Hòa – Cống (nhà ông Ngửi)

1.540

– Từ Cng (nhà ông Ngửi) – Giáp ranh xã Định An

1.040

1.2

Xã Đnh An

– Từ ranh xã Định Hòa – Đầu cầu Rạch Tìa

1.040

– Từ cầu Rạch Tìa – Đầu cầu Sóc Ven

1.540

– Từ đầu cầu Sóc Ven – Giáp cng Huyện đội

2.660

– Từ cống huyện đội – Mốc quy hoạch Trung tâm xã

2.100

– Từ mốc quy hoạch Trung tâm xã Định An- Kênh Xáng Mới

1.610

– Từ kênh Xáng Mới – Giáp ranh xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

1.230

1.3

Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

– Từ giáp ranh xã Định An – Cầu Vĩnh Hòa 1

1.230

– Từ cầu Vĩnh Hòa 1 – Đường vào cụm dân cư vượt lũ

1.540

– Từ đường vào cụm dân cư vượt lũ – Cầu Cái Tư

1.610

– Từ bến phà cũ – Đường dẫn cầu Cái Tư

1.180

2

TỈNH L

2.1

Đường 30 tháng 4

– Từ ngã ba Lộ Quẹo – Đầu cầu Ba Láng

1.120

– Từ đầu cầu Ba Láng – Giáp ranh Trường cấp III

1.820

– Từ ranh Trường cấp III – Đầu cầu chợ Gò Quao

3.780

2.2

Tuyến thị trấn – Vĩnh Phước B – Vĩnh Thắng – Vĩnh Tuy

a

Thị trấn Gò Quao

– Đường Nguyễn Thái Bình: Từ đầu cầu Mương lộ – Cầu Đường Trâu

500

b

Xã Vĩnh Phước B

– Từ cầu Đường Trâu – Bến phà Xáng Cụt

450

c

Xã Vĩnh Thắng

– Từ hết Khu tái định cư Vĩnh Thắng – Giáp Kênh 1

660

– Từ cầu kênh 1 Vĩnh Thng – Giáp ranh xã Vĩnh Tuy

390

d

Xã Vĩnh Tuy

– Từ giáp ranh xã Vĩnh Thắng – Kênh cống đá

390

– Từ kênh cng đá – Cầu Hai Bèo

600

– Từ cầu Hai Bèo – Cầu ĐVĩnh Tuy

390

3

HUYN LỘ

3.1

Đường Định An – Vĩnh Hòa Hưng Bắc (phía lộ nhựa)

a

Xã Định An

– Từ ngã ba Sóc Ven – Cầu chùa cũ (hai bên)

1.540

– Từ đầu cầu chùa cũ Định An – Cầu Kênh Mới (đường Mây)

770

– Từ cầu Kênh Mới – Giáp ranh xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc

390

b

Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc

– Từ giáp ranh xã Định An – Vàm kênh mới

390

c

Thị trấn Gò Quao

– Từ cầu KH6 – Giáp ranh xã Định Hòa

500

d

Xã Định Hòa

– Từ giáp ranh thị trấn Gò Quao – Giáp ranh xã Thủy Liễu

390

e

Xã Thủy Liễu

– Từ giáp ranh xã Định Hòa – Cầu Mương Ranh

390

– Từ cầu Mương Ranh – Cầu kênh Đường Xuồng

500

4

Đất các tuyến đường trung tâm xã và chợ

4.1

Xã Thủy Liễu

a

Tuyến Đường Xuồng – Thủy Liễu – Phà Thủy Liễu

– Từ giáp ranh xã Định Hòa – Hết đất Chùa Thủy Liễu

500

– Từ hết đất Chùa Thủy Liễu – Cầu chợ xã Thủy Liễu

1.100

– Từ cầu chợ Thủy Liễu – Cầu Đường Tắc (Miễu Ông Tà)

500

– Từ cầu đường tc (Miễu Ông Tà) – Vàm Cả Bần Thủy Liễu

440

b

Tuyến Đường Ruồng

Từ giáp chợ Thủy Liễu – Giáp ranh ấp Hiệp An

390

c

Phía UBND xã Thủy Liễu

– Từ hết đất UBND xã – Cầu Trung ương Đoàn

400

4.2

Xã Vĩnh Tuy

– Từ cầu chợ Vĩnh Tuy – Giáp ranh xã Lương Nghĩa, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

500

– Từ Đường Tỉnh 962 – Nhà Thầy Ái

330

– Từ hết đất đình – Ngã ba Hào Phong (cầu Út La);

330

– Khu vực trung tâm chợ Vĩnh Tuy (từ Bưu điện – Nhà ông Hùng – Nhà ông Ba Đàn – Nhà Thầy Nghĩa, nhà ông Thanh – Nhà ông Tám – Nhà ông Tám Mập – Nhà ông Quách Hán Thông)

2.200

– Khu tái định cư chợ Vĩnh Tuy – Giáp ranh nhà Thầy Mừng

990

– Đất còn lại nằm trong khu quy hoạch chợ Vĩnh Tuy

1.210

– Từ Đường Tỉnh 962 – Hết đất đình

600

4.3

Xã Thới Quản

a

Tuyến Đường Xuồng – Thới Quản

– Từ giáp ranh xã Long Thạnh, huyện Giồng Riềng – Cầu kênh Thủy lợi xuân đông

420

– Từ kênh Thủy lợi xuân đông – Chợ ngã tư cũ (nhà Thầy giáo Ngân)

440

– Từ chợ ngã tư cũ (nhà thầy giáo Ngân) – Vàm Đường Tắt

330

b

Tuyến Thới Quản – Thới An

– Từ cầu trường học ấp Xuân Đông – Ranh Chùa Thới An (cầu kênh Ba Giàu)

390

– Từ Chùa Thới An (cầu kênh Ba Giàu) – Kênh thủy lợi Chòm Mã (trường cấp II)

420

– Từ Chùa Thới An – Giáp ranh xã Thủy Liễu

390

– Từ nhà bà Tư Húng – Cầu Xẻo Rọ

390

– Từ kênh Chòm Mã – Vàm Cả Mới Lớn

390

– Từ vàm Cả Mới Lớn – Kênh Tư giáp xã Bình An, Châu Thành

330

– Từ vàm Cả Mới Nhỏ (nhà ông Chấn) – Nhà ông Trần Văn Nam

330

– Từ vàm Cả Mới Nhỏ – Nhà Thầy Long (cầu Thu Đông)

330

– Từ nhà ông Trần Văn Nam – Giáp Chùa Tổng Quản

330

– Từ Chùa Thới An – Cầu Xóm Khu

280

– Từ cầu Xẻo Rọ – Vàm Cả Mới Lớn

300

– Từ cầu chợ Ngã Tư cũ – Ngã 3 nhà ông Danh Mắt

280

4.4

Xã Đnh Hòa

– Từ cầu Cà Nhung (giáp QL 61) – Cầu Thứ Hồ A

330

– Từ cầu Thứ Hồ A – Trường Tiểu học 2 (Bần Bé)

280

– Từ cầu Cà Nhung – Cầu Miễu Ông Tà

330

– Từ cầu Miễu Ông Tà – Cầu kênh Năm Chợ

280

– Từ trụ sở ấp Hòa Xuân – Giáp ranh xã Vĩnh Thạnh (bến đò Ông Mén)

280

– Từ cầu Miễu ông Tà (nhà ông Dũng) – cầu kênh Tư Điều

280

– Từ cầu Đường Xuồng – Giáp cầu ngang sông nhà ông Kỳ

440

– Từ nhà ông Danh Thảo – Hết nhà ông Châu Đình Húa

330

– Khu chỉnh trang trung tâm hành chính

990

– Từ cầu Tà Khoa – Giáp ấp Phước Thới, thị trấn (kênh Tà Khoa)

330

– Từ cầu Cà Nhung – Hết cầu kênh Rạch Điền

330

– Từ cầu ông Ba Mia – Hết ranh nhà Út Điểm

330

– Từ cầu Chùa Hòa An (giáp QL61) – Cầu Thứ Hồ A (KH5)

330

– Từ cầu ngã ba Chùa Bần Bé – Giáp ranh xã Thủy Liễu

330

– Từ nhà ông Sáu Phúc – Kênh Định Hòa 2 (kênh KH5)

330

– Từ kênh Định Hòa 2 (kênh KH5) – Hết cầu Chùa Tà Mum (nhà Ông Khải KH5)

330

– Từ nhà cô Hiếm – Giáp ranh xã Thủy Liễu (tuyến Thanh Gia- Thủy Liu)

440

– Từ Chùa Thanh Gia – Giáp quy hoạch Chợ và Khu dân cư xã Định Hòa (phía kênh)

605

– Từ cầu Cà Nhung – Giáp ranh xã Định An (phía kênh)

550

– Từ cầu Đường Xuồng – Trụ sở ấp Hòa Xuân

350

a

Khu dân cư vượt lũ

– Đường số 01 (bên phải từ nền s01 đến nền số 17, bên trái từ nền số 01 đến nền s 6)

500

– Đường số 02 (bên phải từ nền số 21 đến nn số 37, bên trái từ nền s01 đến nền s 5)

450

– Đường số 04 (bên phải từ nền s04 đến nền số 16, bên trái từ nền s22 đến nền s52)

500

– Đường số 05 (bên phải từ nền số 03 đến nến số 11, bên trái từ nền số 02 đến nền s 11)

400

b

Tuyến đường đối diện Quốc lộ 61

– Từ cầu Ngã tư KH5 (nhà Bà Bảy) – Cầu Tà Mương

350

c

Khu dân cư chợ Định Hòa

– Đường Số 3

1.900

– Đường Số 4

1.940

– Đường Số 5

1.940

– Đường Số 6

2.000

– Đường Số 7

3.130

– Đường Số 8

4.000

– Đường Số 8A

1.670

– Đường Số 9

1.880

– Đường Số 20

2.120

– Đường Số 21

1.580

– Đường Số 16

2.130

– Đường Số 18-19

4.570

4.5

Xã Vĩnh Thắng

– Từ bến phà Xáng Cụt – Đường số 2

500

– Từ Bến phà Xáng Cụt – Nhà ông Trịnh Viết Khắc (dãy mé sông Cái)

500

– Các đường số 2, 3, 4 đến đường B (khu vực dự án Chợ và Khu dân cư Vĩnh Thng)

1.760

– Từ đường B xuống mé sông Cái – Bến phà đi xã Vĩnh Phước A

500

– Từ bến phà qua xã Vĩnh Phước A – Đường B (khu vực dự án Chợ và Khu dân cư Vĩnh Thắng)

660

– Từ đường Số 4 – Hết khu tái định cư (theo đường Tỉnh 962)

940

– Đường Số 5, Số 6 (Khu tái định cư)

850

– Đường Số 7 (Khu tái định cư)

440

– Đường C, đường E (khu dự án Chợ và Khu dân cư Vĩnh Thng: 2 dãy đối diện nhà lồng)

3.850

– Các tuyến còn lại Trung tâm chợ Vĩnh Thắng

1.100

– Từ nhà ông Lăng Thanh Hùng – Hết khu quy hoạch mở rộng Xí nghiệp chế biến Lương thực xuất khẩu xã Vĩnh Thắng

390

– Từ Trung tâm chợ xã qua Trường cấp 3 xã Vĩnh Thắng

600

– Các lô góc số 1, số 13

920

– Các lô số 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,22,23,24,27,28

840

4.6

Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam

a

Trung tâm chợ Cái Tư

– Lô 1 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1.980

– Lô 2 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1.760

– Lô 3 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1.540

– Lô 4 chợ Cái Tư (tính theo quy hoạch)

1.100

b

Các tuyến đường

– Đường số 26 cặp sông cái – Tiệm sửa máy ông Út (khu chợ cũ)

660

– Tuyến cặp sông Cái Tư (từ cầu Cái Tư đến nhà ông Bảy Cát – Kênh Bốn Thước)

440

– Từ vàm kênh Ông Ký – Vàm kênh Năm Lương

440

– Từ vàm kênh Năm Lương – Kênh ranh (giáp xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc)

330

– Từ đầu kênh Tài Phú – Hết ranh đất ông Cường i diện chợ Cái Tư)

550

– Từ nhà ông Tư Cẩn – Nhà ông Bạc i diện chợ Cái Tư)

440

– Từ cầu chợ Cái Tư – Kênh Năm Dần

330

– Từ đất ông Cường – Giáp ranh xã Định An (phía kênh đi diện Quốc lộ 61)

440

– Tuyến từ cầu Ba Voi – Cầu KH9

400

c

Khu dân cư vượt lũ (cụm bờ dừa)

– Đường Số 01

550

– Các nền góc đường Số 01

633

– Đường Số 02

500

– Các nền góc đường số 02

575

– Đường Số 3,4,5,6,7,8

450

– Các nền góc đường số 3,4,5,6,7,8

518

d

Khu dân cư vượt lũ (cụm Ba Voi – giáp xã Vị Tân, Hậu Giang)

– Các nền chính sách Lô L1, L2, L3, L4, L5, L6, L7, L8, L9

400

– Các nền góc nền chính sách thuộc lô L1, L2, L3, L4, L5, L6, L7, L8, L9

460

– Nên sinh lợi lô L5: Nền 19

1.380

– Các nền sinh lợi thuộc lô L4: Nền số 2,3,15,16; lô L5: Nền số 2,3; lô L6: Nền số 7 và số 8.

1.500

– Các nền sinh lợi thuộc lô L1: Nền số 1 và nền số 2; lô L2: Nền số 2,3,4,5; lô L3: Nền số 1,2,3,4; lô L4: Nền số 1 và số 17; lô L5: Nền số 1,4,5,6,7.

1.800

– Các nền sinh lợi thuộc lô L4: Nền số 7; lô L5: Nền số 15

1.920

– Các nền sinh lợi thuộc lô L3: Nền 05 đến 20, nền 22,23; lô L4: Nền 5,6,8 đến 13; lô L5: Nền 08 đến 12,14,16,17; lô L6: Nền 2,3,4,5; lô L8: Nền 02 đến 14, nền 16-28; lô L9: Nền 01 đến 07, 10 đến 14.

1.980

– Các nền sinh lợi thuộc lô L1: Nền 03; lô L2: Nền 01, 06; lô L3: Nền 24

2.160

– Các nền thuộc lô L3: 21; lô L4: nền 04,14; lô L5: Nền 13,18; lô L6: Nền 01,06; lô L8: Nền 01,15,29; lô L9: Nền 08, 09

2.380

4.7

Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc

– Từ khu vượt lũ số 1 – Giáp kênh Bà Chủ (từ cầu sắt theo tuyến lộ Định An – Vĩnh Hòa Hưng Bắc ni dài đến kênh Bà Chủ)

880

– Hai dãy đối diện chợ và nhà lồng chợ hiện hữu (từ giáp lộ Đnh An, Vĩnh Hòa Hưng Bắc ni dài – đê bao Ô Môn – Xà No)

880

Phía Bắc đê bao (từ khu vượt lũ Số 1 nối liền đê bao – Đất chỉnh trang quy hoạch chợ)

500

– Phía Nam đê bao Ô Môn – Xà No (từ khu vượt lũ số 1 – Kênh Bà Chủ: Phía nhà ông Võ Minh Chánh)

500

– Đê bao Ô Môn – Xà No (đoạn từ kênh Bà Chủ – Kênh Ba Hồ)

500

– Từ kênh Ba Hồ (phía Bc đê bao Ô Môn – Xà No) đến cuối đường Định An – Vĩnh Hòa Hưng Bắc nối dài

330

– Từ kênh Ba Hồ – Giáp ranh xã Hòa Thuận (phía Nam đê bao Ô Môn – Xà No)

330

– Từ kênh Ông Bồi – Giáp Vĩnh Hòa Hưng Nam (đê bao)

330

– Từ vàm Thác Lác – Ô Môn đến ranh xã Hòa Thuận (phía Trường Trung học phổ thông Vĩnh Hòa Hưng Bắc)

330

– Tuyến đường Kênh 4 thước (phía giáp ấp 3, ấp 4)

280

– Từ lộ căn cứ Tỉnh ủy – Giáp xã Hòa Thuận, H.Giồng Riềng

330

a

Các cụm Khu dân cư vượt lũ 1

– Đường Số 2 (tính từ lộ giáp nhà ông Đoàn Văn Mỏng – Nhà Huỳnh Hoàng Vẽ)

800

– Đường Số 3 (tính từ cầu sắt đến đê bao Ô Môn – Xà No)

800

– Các đường còn lại: Gồm đường Số 1, Số 4, Số 5, Số 6, Số 7, Số 8, Số 9 và Số 10

400

– Các nền góc của từng ngã tuyến đường: Gồm đường Số 1, Số 4, Số 5, Số 6, Số 7, Số 8, Số 9 và số 10

460

b

Các cụm Khu dân cư vượt lũ 2

– Đường A

400

– Đường B

300

– Đường C

400

– Các đường còn lại: Gồm tuyến đường số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

300

– Các nền góc của từng ngã đường gồm: Đường A, B, C và các đường Số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

345

4.8

Xã Vĩnh Phước B

– Từ giáp ranh thị trấn – UBND xã (cặp sông Cái Lớn)

390

– Từ UBND xã – Giáp lộ nhựa đi Vĩnh Thắng (cặp kênh Chủ Mon)

370

– Từ nhà ông Huỳnh Văn Công – Trường Trung học cơ sở Vĩnh Phước B (Sóc Sâu)

280

4.9

Xã Vĩnh Phước A

– Tuyến đường từ bến đò Vĩnh Thắng – Kênh bao 2 ấp Phước Minh

385

– Từ kênh bao 2 ấp Phước Minh – Bến đò kênh 5 (Ô Môi)

330

– Từ cầu kênh Đòn Dong ấp Phước Minh – Bến đò Vĩnh Phước A qua Vĩnh Phước B

330

4.10

Xã Định An

– Khu vực chợ cũ: từ lộ nhựa – cầu cặp nhà ông Danh (hai bên dãy phố)

1.540

– Từ đầu cầu chợ mới theo trục lộ chợ – Cặp mé sông (nhà ông Tuấn)

1.320

– Từ nhà bác sĩ Hùng – Nhà ông Khánh

1.100

– Từ nhà ông Tư Sang – Dãy phố nhà ông Túc

1.100

– Từ nhà bà Xuân (thợ may) – Hết dãy phố sau nhà ông Hạnh (Xã đội)

1.050

– Từ nhà ông Lưu Thủy – Hết dãy phố nhà ông Mai bưu điện

1.050

– Từ nhà bác sĩ Hùng – Nhà ông Đẩu

660

– Còn lại các tuyến trong chợ mới

660

– Từ lộ nhựa – Hãng nước đá ông Thành

770

– Quy hoạch Khu dân cư và chợ Định An

390

a

Tuyến Vĩnh Phú – Định An

– Từ Quốc lộ 61 đến nhà ông Dương Trung Hiếu

770

– Từ nhà ông Dương Trung Hiếu – Ngã tư kênh ông Xịu

390

– Từ ngã tư kênh ông Xịu – Giáp ranh huyện Giồng Riềng

390

b

Tuyến đường đối diện Quốc lộ 61 (phía đường đan xi măng bên kênh đối diện Quốc lộ 61)

– Từ đầu cầu Rạch Tìa – Cầu Sóc Ven

770

– Từ cống Huyện đội – Hết mốc quy hoạch trung tâm xã

550

c

Tuyến đối diện Quốc lộ 61

– Từ mốc quy hoạch trung tâm xã – Ngã ba lộ quẹo

700

d

Cụm dân cư vượt lũ

– Đường A (từ nền A11 đến nền D14)

800

– Các nền góc đường A (từ nền A11 đến nền D14)

920

– Đường B (từ nền A1-H1 đến D7-E7)

1.000

– Các nền góc đường B (từ nền A1-H1 đến D7-E7)

1.150

– Đường Số 1 (từ nền A2-B15 đến nền H15-G20)

800

– Các nền góc đường số 1 (từ nền A2-B15 đến nền H15-G20)

920

– Đường Số 2 (từ nền B12-C16 đến nền G19-F19), đường số 3 (từ nền C13-D16 đến nền F18-E19), đường số 4 (từ nền D13 đến nền E18)

700

Các nền góc đường Số 2 (từ nền B12-C16 đến nền G19-F19), đường Số 3 (từ nền C13-D16 đến nền F18-E19), đường số 4 (từ nền D13 đến nền E18)

805

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Nguyễn Văn Tư

– Từ Trạm Bảo vệ thực vật – Cầu Vĩnh Phước (cũ)

1.400

– Từ đầu cầu Vĩnh Phước – Giáp Thất cao đài (cặp sông cái)

700

– Từ Thất cao đài – Giáp ranh xã Vĩnh Phước B

490

– Từ cầu Vĩnh Phước – Giáp kênh Mương Lộ

490

2

Yết Kiêu (từ Trịnh Vĩnh Phúc – cầu Mương Lộ)

910

3

Trịnh Vĩnh Phúc: từ Trịnh Vĩnh Phúc – Cầu Mương Lộ (cặp kênh)

770

4

Nguyễn Hà (từ Viện Kiểm sát – Giáp Phòng Giáo dục)

770

5

Đường Số 5

-Các lô 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17

980

6

Ngô Quyền

– Từ đầu cầu chợ Gò Quao – Hết ranh Trường Tiểu học thị trấn

1.400

– Từ Trường Tiểu học thị trấn – Ngã năm

700

– Từ cầu Ngã năm – Giáp trường cấp II (cầu KH6 – 2 bên)

560

– Hẻm 77 và Hẻm 83

490

7

Phan Bội Châu (Trường cấp II – Khu tái định cư)

630

8

Nhà công vụ – Giáp lộ nhựa (khu cán bộ)

700

9

Hẻm bê tông rộng 2 mét (từ Trịnh Vĩnh Phúc – Nguyễn Hà)

560

10

Bệnh viện – Ngã Năm (cặp mé sông)

490

11

Hẻm Bê tông rộng 3 mét (từ đường 3/2 vào Khu tái định cư)

630

12

Đầu cầu Mương Lộ vào 700 mét (nhà ông Hai Sơn)

490

13

Đất nằm ngoài các tuyến đường và trung tâm thị trấn

420

Khu Trung tâm thương mại

1

Đường 3 tháng 2

– Từ cầu chợ – Giáp Phan Bội Châu

7.000

– Từ giáp Phan Bội Châu – cầu KH6 (hai bên)

4.200

2

Ngô Quyền

– Từ giáp Kim Đồng – Nền s 2 khu L2

4.200

– Từ nền s1 Khu L2 – Hai Bà Trưng

5.600

– Từ Hai Bà Trưng (nền số 1 lô L3 – Giáp đường hẻm khu L9)

7.000

– Từ Công viên A4 – Đường 3 tháng 2

4.900

3

Kim Đồng (từ Trường Mầm Non – Nguyễn Hữu Cảnh)

3.500

4

Nguyễn Du (từ Ngô Quyền – Nguyễn Hữu Cảnh)

2.100

5

Đặng Thùy Trâm (từ Sơn Nam – Ngô Quyền)

2.800

6

Âu Cơ (từ Sơn Nam – Ngô Quyền)

5.600

7

Hai Bà Trưng (từ Ngô Quyền – Đường 3 Tháng 2)

2.800

8

Nguyễn Hữu Cảnh (từ đường 3 Tháng 2 – Ngô Quyền)

5.600

9

Tạ Quang Tỷ (từ đường 3 Tháng 2 – Ngô Quyền)

7.700

10

Nguyễn Văn Tiền (từ đường 3 Tháng 2 – Ngô Quyền)

7.700

11

Sơn Nam (từ đường 3 Tháng 2 – Ngô Quyền)

5.600

12

Khu tái định cư

590

Khu bến xe khách

1

Hoàng Sa (từ đường 30/4 – Cổng sau bến xe)

1.800

2

Trường Sa

– Từ đầu cầu Đình – Lý Tự Trọng

1.800

– Từ Lý Tự Trọng – Bến đò

2.900

3

Nguyễn Thái Bình (hai bên)

1.800

4

Võ Thị Sáu (hai bên)

1.100

5

Nguyễn Thị Minh Khai (hai bên)

1.100

6

Châu Văn Liêm (hai bên)

1.100

7

Lý Tự Trọng (hai bên)

1.100

8

Triệu Thị Trinh (từ Ngô Quyền – Công viên A2)

2.100

 

PHỤ LỤC 09

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN HÒN ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

I. Nam Quốc lộ 80 (phía ra biển)

12

a) Khu 1: Từ cầu số 2 – xã Mỹ Lâm đến kênh cầu Vàm Răng

1

50

44

18

2

40

35

15

b) Khu 2: Từ cầu Vàm Răng đến kênh cầu Số 9  

1

50

49

21

2

43

41

19

c) Khu 3: Từ kênh cầu số 9 đến kênh cầu Lình Huỳnh  

1

40

30

30

2

36

26

26

d) Khu 4: Từ kênh cầu Lình Huỳnh đến kênh cầu Vàm Rầy  

1

40

30

30

2

36

26

26

e) Khu 5: Từ kênh cầu Vàm Rầy đến kênh cầu T5 (giáp Kiên Lương)  

1

26

20

17

2

22

17

13

II. Khu vực Bắc Quốc lộ 80: (phía An Giang)  
a) Khu 1: Từ cầu số 2, xã Mỹ Lâm đến kênh Ba Thê (Sóc Xoài)

1

46

35

15

2

40

31

13

b) Khu 2: Từ kênh Ba Thê – Sóc Xoài đến kênh Tri Tôn  

1

42

33

15

2

33

29

13

c) Khu 3: Từ kênh Tri Tôn đến kênh T5 xã Bình Giang (giáp Kiên Lương)  

1

33

25

15

2

26

22

13

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Đối với tất cả các thửa đất tiếp giáp với bờ kênh (rạch) có bề rộng từ 8 mét trở lên; lề đường, lề lộ.

– VỊ trí 2: Đối với tất cả các thửa còn lại không thuộc vị trí 1.

Bảng 2: Bảng giá đt ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

275

220

165

2

138

110

88

3

88

77

75

b. Bảng giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 80

– Từ cầu Số 2 – Giáp ranh Trường Mỹ Lâm 3

3.780

– Từ ranh Trường Mỹ Lâm 3 – Trường Mỹ Lâm 1

3.080

– Từ Trường Mỹ Lâm 1 – Cầu Số 3

2.100

– Từ cầu Số 3 – Cầu Tà Manh (trừ các khu chợ)

1.400

– Từ cầu S5 – Cầu S9 (trừ các khu chợ)

1.190

– Từ hết ranh thị trn Hòn Đất – Cầu 283

1.200

– Từ cầu 283 – Cầu 286

980

– Từ cầu 286 – Giáp cụm dân cư Bình Sơn

840

– Từ cụm dân cư Bình Sơn – Cầu Vàm Rầy (Bình Sơn)

2.100

– Từ cầu Vàm Rầy – Ranh 02 xã Bình Sơn và Bình Giang

1.680

– Từ ranh 02 xã Bình Sơn và Bình Giang đến cầu T6 (cách 500 mét về phía Rạch Giá)

1.680

– Từ cầu T6 về phía Rạch Giá 500 mét – Nhà thờ Bình Giang

1.820

– Nhà thờ Bình Giang – Kênh T5 giáp ranh huyện Kiên Lương

840

2

Chợ Hòn Me xã Thổ Sơn

1.500

3

Từ ranh thị trấn Hòn Đất – Đầu kênh K9 Lình Huỳnh

1.000

4

Từ đầu kênh K9 Lình Huỳnh – Cống Lình Huỳnh

1.300

5

Từ cống Lình Huỳnh ra biển

1.500

6

Từ cống Lình Huỳnh – Chùa Lình Huỳnh

1.300

7

Từ cầu Mương Lộ – Kênh 11 (đê bao)

650

8

Từ UBND xã Thổ Sơn – Mộ Chị Sứ

1.200

9

Từ Mộ Chị Sứ – Cống Vạn Thanh

1.000

10

Từ cống Vạn Thanh – Cống Hòn Quéo (đường đê)

800

11

Từ cống Hòn Quéo – Cống Tà Lức

990

12

Từ cống Tà Lức – Chùa Lình Huỳnh

1.200

13

Từ cống Vạn Thanh – Cầu Rạch Phóc

400

14

Từ mộ Chị Sứ chạy quanh núi Hòn Đất – Bãi Tra đến ngã ba chùa

600

15

Từ Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Kiên Giang vòng núi Hòn Sóc phía Tây đến ngã ba lộ mới

900

16

Bờ Tây kênh Lình Huỳnh chạy ra biển (lộ đan)

– Bờ Tây kênh Lình Huỳnh (cng Lình Huỳnh – Đập Liên Hoàng)

700

– Bờ Tây kênh Lình Huỳnh (cống Lình Huỳnh – Ranh thị trấn)

600

17

Đường bờ Tây kênh 9 (từ cầu Kênh 9 – Cầu Vạn Thanh)

400

18

Đường phía Bắc kênh Rạch Giá – Hà Tiên

– Từ cầu số 2 – Kênh Nam Ninh (ranh Sóc Sơn – Mỹ Lâm)

330

– Từ kênh Nam Ninh (ranh Sóc Sơn – Mỹ Lâm) đến kênh Quảng Thng

385

– Từ kênh Quảng Thống – Kênh Sóc Xoài – Ba Thê

1.100

– Từ kênh Sóc Xoài – Ba Thê đến rạch Đường Bàn (kênh cầu S 5)

385

– Từ rạch Đường Bàn (kênh cầu Số 5) – Ngang cầu Số 9

330

– Từ ngang cầu Số 9 – Ranh Trường cấp 3

605

– Từ ranh Trường cấp 3 – Ngã ba Đầu doi

880

– Từ ngã ba Đầu doi – Ranh Thánh thất Cao Đài

330

19

Từ ngã ba đầu doi – Giáp ranh xã Nam Thái Sơn (bờ Tây kênh Nam Thái Sơn)

330

20

Chợ cầu Số 3

1.650

21

Chợ cầu Số 5

1.540

22

Chợ Lình Huỳnh

1.430

23

Chợ Đập Đá

660

24

Chợ Kiên Hảo

660

25

Chợ cụm dân cư xã Nam Thái Sơn

660

26

Đường bờ Nam kênh Sóc Suông: Từ kênh Tà Hem – Chùa Bửu Sơn (thị trấn Sóc Sơn)

440

27

Đường bờ Nam kênh Sóc Suông: Từ Chùa Bửu Sơn – kênh Tà Lúa (kênh cầu Số 4) thị trấn Sóc Sơn

550

28

Đường Tà Lúa: Từ kênh Sóc Suông – cu Kênh cũ (thị trấn Sóc Sơn) phía bờ Đông kênh Tà Lúa (kênh Số 4)

550

29

Đường Tà Lúa: Từ cầu kênh cũ – Rạch Giáo Phó (thị trấn Sóc Sơn) phía bờ Đông kênh Tà Lúa (kênh số 4)

440

30

Từ kênh Sóc đến đầu kênh cũ (thị trấn Sóc Sơn) phía bờ Tây kênh Tà Lúa (kênh số 4)

550

31

Từ kênh cũ – Rạch Giáo Phó (thị trấn Sóc Sơn) phía bờ Tây kênh Tà Lúa (kênh s 4)

440

32

Đường cống số 7 (từ cầu Kiên Bình – Rạch Phóc Th Sơn)

605

33

Từ cầu Vàm Răng (bờ Đông) – Rạch Giáo Phó

495

34

Từ Chợ Tròn – cầu kênh Sóc (Sơn Kiên)

330

35

Từ ngã ba Mương kinh – Đê biển

495

36

Từ cầu Vàm Răng (bờ Tây)– Ngã tư Kênh Mới

495

37

Từ ngã tư kênh mới – Cầu Giàn Gừa

495

38

Từ ranh Khu thương mại thị trấn Hòn Đất – Kênh 1 thị trấn Hòn Đất (bờ Tây kênh Tri Tôn – Hòn Sóc)

770

39

Từ kênh 1 – Kênh 2 (bờ Tây kênh Tri Tôn – Hòn Sóc)

385

40

Từ ranh thị trấn Hòn Đất – Cầu Hòn Sóc (Thổ Sơn)

1.430

41

Từ cầu Lình Huỳnh – Giáp ranh xã Lình Huỳnh

880

42

Từ cầu Hòn Sóc – Cầu Mương Lộ

1.100

43

Kênh 11 (đê bao)– Trường Phan Thị Ràng

1.100

44

Từ Trường Phan Thị Ràng – UBND xã Thổ Sơn

1.320

45

Từ UBND xã Thổ Sơn – Cống Hòn Quéo

1.100

46

Từ cống Hòn Quéo – Chùa Hòn Quéo

990

47

Từ chợ Hòn Me – Ngã ba Đài Truyền hình

1.210

48

Từ ngã ba Đài truyền hình – Đường Ô Tư Cang

605

49

Từ cầu Vàm Rầy ra biển (bờ Tây)

440

50

Từ cầu vượt Tám Ngàn – Giáp tỉnh An Giang

660

51

Đường Mỹ Hiệp Sơn

– Từ bến đò Sóc Xoài cũ đến kênh ranh Sóc Sơn – Mỹ Thuận

880

– Từ kênh ranh Sóc Sơn – Mỹ Thuận đến kênh Chủ Kiều

660

– Từ kênh Chủ Kiều – Kênh 9

1.650

– Từ kênh 9 – Giáp ranh tỉnh An Giang

660

52

Đường bờ Tây kênh Sóc Xoài – Ba Thê

330

53

Đường Kiên Hảo (từ cầu Số 3 – Giáp ranh tỉnh An Giang)

484

54

Đường Nam Thái Sơn (lộ đan cũ)

– Từ ngã ba đầu doi – Giáp ranh xã Nam Thái Sơn

660

– Từ ranh thị trấn – Kênh 7

495

– Từ kênh 7 – Kênh 10

550

– Từ kênh 10 – Giáp ranh tỉnh An Giang

495

55

Đường kênh 14 (Mỹ Thái – Mỹ Hiệp Sơn)

275

56

Đường Mỹ Thái (từ vàm Mỹ Thái – Giáp ranh tỉnh An Giang)

396

57

Hai bên đường kênh Tân Điền (từ giáp ranh phường Vĩnh Quang, TP.Rạch Giá – Giáp ranh thị trn Sóc Sơn)

352

58

Hai bên đường đê quốc phòng (từ giáp ranh phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá – Giáp ranh thị trấn Sóc Sơn)

1.000

59

Đường bờ đông Rạch Phóc (Đường Tỉnh 969B – Cống rạch Phóc)

490

60

Hai bên đường ngã 5 Mương Kinh – Ngã 3 Giàn Gừa

500

61

Đường bờ Nam cống Vàm Răng – Cống Vàm Răng 2

500

62

Hai bên đê biển cũ (cng Vàm Răng 2 – Rạch Phóc)

490

63

Hai bên đường đê quốc phòng (cống Vàm Răng 2 – Rạch Phóc)

800

64

Đường bờ Tây ấp Hưng Giang (Quốc lộ 80 – Kênh cũ Tân Điền)

700

65

Đường kênh Thần Nông (bờ Đông, bờ Tây)

600

66

Đường cống Chín Bài (ấp Tân Điền)

600

67

Đường cống Thầy Xếp ấp Tân Hưng (bờ Đông, bờ Tây)

700

68

Hai bên đường cầu số 3 (ấp Tân Hưng, ấp Mỹ Hưng)

700

69

Đường bờ tre ấp Mỹ Hưng (Quốc lộ 80 – Kênh cũ Tân Đin)

600

70

Đường nghĩa địa ấp Mỹ Hưng (Quốc lộ 80 – kênh cũ Tân Điền)

400

71

Đường bờ Đông cống Tà Manh (Quốc lộ 80 – kênh cũ Tân Đin)

400

72

Đường kênh Ngã Cái ấp Mỹ Trung

73

Đường kênh Ông Kiểm (bờ Đông, bờ Tây)

300

74

Đường bờ đông kênh Kiên Hảo

350

75

Đường Trường Phật Quang (Quốc 80 – Kênh cũ Tân Điền)

350

76

Đường bờ Tây kênh 9 (bãi lắng)

600

77

Từ ranh kênh 2 thị trấn Hòn Đất – Kênh vòng núi Hòn Sóc (bờ Tây kênh Tri Tôn – Hòn Sóc)

700

Các tuyến dân cư

78

Tuyến dân cư Bình Giang 1

218

79

Tuyến dân cư Bình Giang 2

150

80

Tuyến dân cư T5 (phía trên nước)

150

81

Tuyến dân cư T5 (phía dưới nước)

175

82

Tuyến dân cư T6

175

83

Tuyến dân cư kênh 9 – Vạn Thanh

170

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc Lộ 80

– Từ cầu số 9 – Bệnh viện

2.520

– Từ Bệnh viện – Trường cấp 3 (thị trấn Hòn Đất)

6.440

– Từ Trường cấp 3 – Cầu Hòn (thị trấn Hòn Đất)

8.400

– Từ cầu Hòn – Bến xe (thị trấn Hòn Đất)

9.100

– Từ Bến xe – Thánh thất Cao Đài

7.280

– Từ Thánh thất Cao Đài – Cầu Lình Huỳnh

2.380

– Từ cầu Lình Huỳnh – Hết ranh thị trấn Hòn Đất

1.204

– Từ Cầu Tà Manh – Cầu Tà Hem (thị trấn Sóc Sơn)

3.500

– Từ Cầu Tà Hem – Hết ranh đất giữa khu phố Thành Công với khu phố Thị Tứ (khu phố Thành Công)

5.600

– Từ ranh đất giữa khu phố Thành Công với khu phThị Tứ – Cầu số 4 (khu phố Thị Tứ)

6.300

Từ cầu số 4 – Cầu s5 (khu Sơn Tiến)

4.900

2

Từ cầu Hòn – Kênh 1 Hòn Sóc (thị trấn Hòn Đất)

2.940

3

Từ cầu kênh 1 Đường Hòn (thị trấn Hòn Đất)- Ranh xã Thổ Sơn

1.540

4

Trung tâm thương mại thị trấn Hòn Đất

– Đường loại I

4.480

– Đường loại II

2.800

– Đường loại III

1.820

– Đường loại IV

1.400

– Đường loại V

1.260

– Đường khu tái định cư

1.050

5

Khu tái định cư Lình Huỳnh

Theo giá dự án

6

Chợ và Khu dân cư thị trấn Sóc Sơn

 

PHỤ LỤC 10

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN KIÊN HẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất nông nghiệp

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Khu vực

Vị trí 1

I

Khu vực xã Hòn Tre

1

Theo tuyến lộ quanh đảo (cặp mé biển và giới hạn từ tim lộ lên sườn đồi giáp ranh đất rừng phòng hộ), lộ ngang đảo (giới hn từ tim lộ lên sườn đồi giáp ranh đất rừng phòng hộ) và khu vực từ trục lộ ngang đảo lên mũi Hòn Tre (ấp 1)

150

2

Các khu vực còn lại

105

II

Khu vực xã Lại Sơn

1

Từ ngã ba lộ quanh đảo (Đồn Biên phòng 746) đến hết Km0 lộ quanh đảo (Thất cao đài), tính từ đường quanh đảo đi xuống đến giáp trục lộ cũ và đường quanh đảo đi lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ

150

2

Từ hết Km0 đường quanh đảo (Thất cao đài) đến hết Km7 đường quanh đảo (hết Bãi Bấc) theo đường quanh đảo cặp mé biển, giới hạn từ tim lộ quanh đảo lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ

120

3

Từ ấp Bãi Bấc từ nhà ông Trần Văn Chẩm đến hết đất ông Trần Văn Tạo theo cặp mé biển, giới hạn từ tim lộ quanh đảo lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ

210

4

Khu vực đường kè bờ ấp Bãi Nhà A đến ấp Bãi Nhà B (từ nhà ông Hàng Minh Đo đến hết nhà ông Nguyễn Văn Lĩnh) tính từ mé biển đến giáp trục lộ cũ

230

5

Từ hết Km7 đường quanh đảo (hết Bãi Bấc) theo trục lộ quanh đảo đến ngã ba ấp Thiên Tuế (Dinh Ông Nam Hải) theo cặp mé biển, giới hạn từ tim lộ quanh đảo lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ

100

6

Từ ngã ba ấp Thiên Tuế (Dinh Ông Nam Hải) đến ngã ba lộ quanh đảo (Đồn Biên phòng 746) theo đường quanh đảo cặp mé biển, giới hạn từ tim lộ quanh đảo lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ

150

7

Khu vực Bãi Giếng – Bãi Thiên tuế: Giới hạn từ ngã ba ấp Thiên Tuế (Dinh Ông Nam Hải) đến nhà máy nước đá trở về mé biển

150

8

Khu vực đường ngang đảo giới hạn từ tim lộ lên sườn đồi giáp đất rừng phòng hộ.

75

9

Các khu vực còn lại

60

III

Khu vực xã An Sơn

1

Bãi Ngự

150

2

Bãi Nhum, Bãi Đá Trắng và Bãi Giếng Tiên

100

3

Bãi Cây Mến, Bãi Chệt – Hết Bãi Cỏ Nhỏ

120

4

Bãi Đất Đỏ

105

5

Ba Hòn Nồm

100

6

Hòn Ông

100

7

Các khu vực còn lại của trục lộ quanh đảo

100

8

Các khu vực còn lại của các đảo

45

IV

Khu vực xã Nam Du

1

Hòn Ngang, Hòn Mấu

125

2

Hòn Bờ Đập, Hòn Dầu

100

3

Các khu vực còn lại của các đảo

45

Bảng 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I

Khu vực xã Lại Sơn

1

Đường trung tâm xã (từ ấp Bãi Nhà A – Giáp p Thiên Tuế)

7

– Từ câu ông Cui – Hết nhà ông Hàng Minh Đo (cách Tht cao đài 200 mét)

990

– Từ cầu ông Cui – Ngã ba lộ quanh đảo (Đồn Biên phòng 746) theo trục lộ cũ

1.500

2

Khu vực Bãi Giếng – Bãi Thiên Tuế (ấp Thiên Tuế)

900

3

Đường quanh đảo

– Từ ngã ba lộ quanh đảo (Đồn Biên phòng 746) – Ngã ba ấp Thiên Tuế (dinh ông Nam Hải) theo trục lộ quanh đảo

375

– Từ Ngã ba lộ quanh đảo (Đồn Biên phòng 746) – Hết Km0 lộ quanh đảo (thất cao đài), theo trục lộ quanh đảo

450

– Từ hết Km0 lộ quanh đảo (thất cao đài) – Hết Km5 lộ quanh đảo (hết Bãi Bộ, hết đất ông Trần Văn Chẩm), theo trục lộ quanh đảo

375

– Từ hết Km5 lộ quanh đảo (hết Bãi Bộ, hết đất ông Trần Văn Chẩm) – Hết Km7 lộ quanh đảo (hết Bãi Bấc) theo lộ quanh đảo

525

– Từ hết Km7 lộ quanh đảo (hết Bãi Bấc) – Ngã ba p Thiên Tuế (Dinh ông Nam Hải)

300

4

Khu vực Bãi Bộ – Bãi Bấc (từ hết đất ông Võ Minh Hoàng – Hết ranh đất ông Trần Văn Tạo) theo đường lộ cũ

825

5

Đường cầu tàu Bãi Nhà (bỏ từ lộ cũ cách lên 30 mét lấy đến cách ngã ba lộ quanh đảo 30 mét)

1.350

6

Riêng ấp Bãi Bấc từ nhà ông Trần Văn Chẩm – Hết đất ông Trần Văn Tạo theo đường kè bờ cập mé biển

2.000

7

Riêng ấp Bãi Nhà A từ nhà ông Hoàng Minh Đo – Hết đất ông Nguyễn Văn Lĩnh theo đường kè bờ cặp mé biển

2.500

8

Khu vực đường ngang đảo

400

II

Khu vực xã An Sơn

1

Khu vực Trung tâm xã (từ Bia tưởng niệm đi theo trục lộ – Hết nhà tập thể Trạm Ra Đa 600 và từ ngã ba Huỳnh Hua – Hết ranh đất Trung tâm thương mại xã)

1.300

2

Từ hết ranh đất Trung tâm thương mại xã – Hết Bãi Cỏ lớn (giáp nhà ngh Cao Thái)

1.000

3

Từ Bãi Cỏ Nhỏ (nhà ngh Cao Thái) – Hết Bãi Cỏ Nhỏ (nhà nghỉ Khang Vy)

800

4

Từ hết nhà tập thể Trạm ra đa 600 – Hết ngã ba qua Bãi Ngự (dốc Tư Lèo)

500

5

Khu vực Bãi Ngự và khu vực đường quanh đảo ấp Bãi Ngự

800

6

Khu vực Bãi Đất Đỏ

600

7

Khu vực Bãi Cây Mến, Bãi Nhum, Bãi Đá Trắng và Bãi Giếng Tiên

400

8

Đường quanh đảo: Từ ngã 3 dốc Bãi Trệt (sau nhà Sa Liêm) – Hết nhà nghỉ Khang Vy

600

9

Đường quanh đảo: Từ hết nhà nghỉ Khang Vy – Hết mũi Hai Hùng (hết Humiso)

500

10

Các khu vực giáp trục lộ quanh đảo còn lại

300

11

Các khu vực còn lại

200

III

Khu vực xã Nam Du

1

Theo tuyến đường giao thông nông thôn Hòn Ngang

– Từ Bưu điện xã – Mũi cá phân; từ Mũi cá phân – UBND xã; từ UBND xã – Trụ sở công an cũ

1.100

– Khu vực trung tâm chợ: (từ Bưu điện – Nhà bà Trần Thị Hồng)

1.500

2

Từ giáp Bưu điện xã – Hết Trường Trung học cơ sở An Hòa (nhà ông Huỳnh Công Ba) và từ hết Trụ sở ấp An Phú – Hết cổng miếu Bà Chúa Sứ (nhà ông Nguyễn Thế Sang)

– Đoạn từ Bưu điện – Nhà ông Nguyễn Phước Lai

1.500

– Đoạn đường ngang đảo (từ nhà Huỳnh Thanh Tùng – Nhà ông Vũ Duy Dấn

1.500

– Đoạn từ ông Đặng Hữu Thế – Nhà bà Thái Thị Kim

1.500

– Đoạn từ nhà ông Nguyễn Phước Lai – Nhà ông Võ Văn Lại

1.050

3

Từ hết cổng miếu Bà Chúa Xứ (giáp nhà ông Nguyễn Thế Sang) – Cuối tổ 10 ấp An Phú (giáp nhà ông Mai Xuân Điền)

– Từ Vũ Duy Dn – Nhà ông Nguyễn Văn Trung (Trung đập đá)

1.050

– Từ nhà bà Trần Thị Hồng – Nhà ông Nguyễn Thế Sang

1.050

– Từ nhà ông Nguyễn Thế Sang – Nhà bà Trần Lệ Hồng

1.050

– Từ nhà ông Nguyễn Thế Sang – Miếu Bà Hòn Ngang

1.050

4

Theo tuyến đường dọc lộ quanh đảo

– Từ nhà ông Nguyễn Minh Văn – Nhà ông Nguyễn Văn Trung (Trung đp đá)

1.050

– Từ nhà ông Nguyễn Văn Trung (Trung đập đá) – Nhà bà Trần Thị Minh

1.050

5

Khu vực còn lại của Hòn Ngang

980

6

Khu vực Hòn Mấu

– Khu vực mũi chuối (từ nhà ông Nguyễn Công Bng – Hết Mũi chuối)

1.500

– Từ nhà ông Nguyễn Công Bằng – Nhà ông Nguyn Công Vạn (mt Nam)

1.050

– Từ nhà ông Nguyễn Công Vạn (mặt Nam) – Hết Miếu Bà

1.050

– Từ nhà bà Nguyễn Thị Nương theo lộ nông thôn Bãi Bấc – Hêt Bãi Bấc

1.050

– Khu vực còn lại ấp Hòn Mu

600

7

Khu vực Hòn Dầu, Hòn Bờ Đập

300

8

Các khu vực còn lại

150

Bảng 3. Giá đất ở xã Hòn Tre

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường – khu vực

Vị trí 1

1

Đường trục chính

– Từ Km0 – Hết nhà khách Huyện ủy

1.500

– Từ hết nhà khách Huyện ủy – Hết ngã ba Huyện đoàn

1.900

– Từ hết ngã ba Huyện đoàn – Hết Suối Lớn – Trung tâm y tế

1.700

– Từ Suối Lớn – Trung tâm y tế đến hết Dinh Cá Ông (giáp đường quanh đảo)

1.300

2

Đường quanh đảo

– Từ hết Dinh Cá Ông (giáp đường quanh đảo) – Hết đuôi Hà Bá Km7

1.000

– Từ hết đuôi Hà Bá Km7 – Giáp Khu du lịch sinh thái Bãi Chén

800

– Từ Khu du lịch sinh thái Bãi Chén – Km0 đường quanh đảo

1.200

3

Đường ngang đảo

– Từ Huyện đoàn (cách trục đường chính lên 30 mét) – Ngã ba Động Dừa

1.200

– Từ ngã ba Động Dừa – Hết ngã ba Bãi Chén

1.000

4

Đường giao thông nông thôn

– Hẻm 72 ấp I: từ nhà ông Võ Thanh Nhẫn – Giáp đường quanh đảo (Phòng Giáo dục)

500

– Đường giao thông nông thôn ấp II: Từ Tịnh xá Phụng Hoàng – Giáp Trung tâm Y tế)

400

– Đường giao thông nông thôn ấp I: Từ nhà ông Trần Hoài Vũ – Hết tuyến

450

 

PHỤ LỤC 11

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN KIÊN LƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Rừng sản xuất

1

26

24

22

17

2

22

20

17

* Vị trí xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông, kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét) và chân lộ, đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất); lộ giao thông có bề rộng hơn hoặc bằng 3 mét.

– Vị trí 2: Các vị trí còn lại không thuộc vị trí 1.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

300

200

100

2

200

100

55

3

100

50

44

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 80: Từ giáp ranh huyện Hòn Đất – Giáp ranh thị trấn Kiên Lương (cống Ba Cu)

700

2

Từ mũi Ông Cọp – Giáp ranh thị trấn Kiên Lương

700

3

Đường vào Núi Mây (từ vị trí 3 của Quốc lộ 80 – Hết đường Núi Mây)

300

4

Từ ngã tư Hòn Heo – Ngã ba Cờ Trắng

350

5

Từ ngã tư Hòn Heo – Chùa Vạn Hòa

420

6

Đoạn từ ngã ba Chùa Bãi Ớt – Mũi Dừa

280

7

Đường Tỉnh 971

– Từ ranh Khu đô thị Ba Hòn – Cống Ba Tài

1.100

– Từ cng Ba Tài – Cống Lung Lớn 2

1.650

– Từ cống Lung Lớn 2 – Khu du lịch Chùa Hang

2.200

8

Đường vào hồ nước ngọt ấp Ba Trại

– Từ cuối vị trí 3 của đường Tỉnh 971 vào 200 mét

550

– Đoạn còn lại đến hết đường

300

9

Khu vực hồ bơi Khu du lịch Hòn Phụ Tử

– Từ cuối vị trí 3 của đường Tỉnh 971 vào 200 mét

550

– Tuyến còn lại

300

10

Khu tái định cư Chùa Hang ấp Hòn Trẹm – Bình An

550

11

Đường Rạch Đùng đi Hố Bườn, Hòn Trẹm, Song Chinh

– Từ ngã ba Hòn Trẹm – Ngã ba Rạch Đùng

550

– Từ ngã ba Rạch Đùng – Cống Tám Thước (bao gồm đường đê quốc phòng phía sau)

440

– Từ cng Tám Thước – Cống Lung Lớn 1

330

12

Đường Hòn Chông – Rạch Đùng

550

13

Khu tái định cư Lung Lớn 2 (từ đường Tỉnh 971 vào 700 mét)

300

14

Đường vào núi Sơn Trà (từ đường Tỉnh 971 vào 700 mét)

400

15

Khu dân cư Nhà máy xi măng Hà Tiên Kiên Giang (xã Bình An) tính toàn khu

330

16

Đường Hòa Điền

– Từ đầu kênh xáng Kiên Lương – Cống ông Thương

500

– Từ cống ông Thương – Ranh xã Thuận Yên, TP.Hà Tiên

400

17

Đường quanh xã đảo Sơn Hải

– Từ UBND xã đi về hướng Bắc – Hết ranh nhà ông Đỗ Văn Voi và đến tim đường nhánh 2 mặt nam Hòn Heo (tim ngã ba) và lộ chính Trường Trung học cơ sở Sơn Hải

300

– Từ ranh nhà ông Đỗ Văn Voi đi vòng mũi Bắc – Tim đường nhánh 2 mặt Nam Hòn Heo (tim ngã ba) và hai đường nhánh hướng Bắc Hòn Heo

300

– Từ UBND xã đi về hướng Nam – Hết ranh Miễu Bà và hết ranh nhà ông Phạm Văn Dung

300

– Từ ranh Miu Bà đi vòng mũi Nam – Ranh nhà ông Phạm Văn Dung và đường nhánh hướng Nam Hòn Heo

300

– Lộ Hòn Ngang

300

18

Đường quanh xã đảo Hòn Nghệ

– Từ UBND xã về hưng Mũi Nồm – Hết nhà ông Trần Văn Khánh.

400

– Từ nhà ông Trần Văn Khánh về hướng Hòn Khô – Giữa dốc ranh ấp Bãi Chướng

250

– Từ UBND xã về hướng Bãi Nam đến hết nhà bà Nguyễn Thị Lan

400

– Từ nhà bà Nguyễn Thị Lan về hướng Hòn Khô – Giữa dốc ranh ấp Bãi Nam

350

19

Đất ở tuyến dân cư kinh Cái Tre

– Từ đầu đường Quốc lộ 80 – Kênh TĐ1

500

– Từ TĐ1 – TĐ3

400

– Từ TĐ3 – Lung lớn 2

400

20

Cụm dân cư vượt lũ Kiên Bình

Theo giá dự án

21

Cụm dân cư vượt lũ Hòa Điền

Theo giá dự án

22

Khu dân cư chợ Bình An

2.057

23

Đoạn từ hết ranh địa giới hành chính thị trấn Kiên Lương đến đường Rạch Đùng – Song Chinh

500

24

Khu dân cư cống Ba Tài xã Bình An

Theo giá dự án

25

Đường Kênh Nông Trường

300

26

Đường bê tông Kênh T3 – Kênh 13 (đoạn từ bến đò đầu xáng đến giáp ranh xã Phú Mỹ)

300

27

Đường vòng quanh núi Sơn Trà – Núi Mây

300

28

Đường bê tông (đoạn từ cuối đường Núi Mây – Hết đường kênh Xóm Mới xã Hòa Điền)

300

29

Đường kênh Lung Lớn I

400

30

Đường kênh Lung Lớn II

300

31

Đường kênh T3 (từ đầu xáng – Giáp ranh xã Vĩnh Phú)

300

32

Đường T4

300

33

Đường T5

300

34

Đường kênh Lẩu Mắm

300

35

Đường kênh 15 (đoạn T3-T4)

300

36

Đường kênh Thời Trang

300

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 80

– Từ giáp ranh xã Kiên Bình (cống Ba Cu) – Cầu Cống Tre

2.000

– Từ cầu Cống Tre – Đường Đông Hồ

3.000

– Từ ngã ba đường Đông Hồ – Bưu điện Kiên Lương

5.320

– Từ Bưu điện Kiên Lương – Trần Hưng Đạo (Khu đô thị Ba Hòn)

3.000

– Từ Trần Hưng Đạo – Cầu Ba Hòn

5.320

– Từ cầu Ba Hòn – Giáp ranh xã Dương Hòa

2.000

2

Đường vào Xí nghiệp bột cá và Quốc lộ 80 (cũ)

840

3

Đường Tỉnh 971

– Từ Quốc lộ 80 – Ranh quy hoạch Ba Hòn

2.500

– Từ ranh quy hoạch Ba Hòn – Giáp ranh xã Bình An

1.500

4

Trung tâm chợ Tròn (đường vòng quanh Chợ Tròn)

2.500

5

Chu Văn An (Trần Quang Diệu cũ)

5.320

6

Nguyễn Du (Lê Hoàn cũ)

2.800

7

Triệu Thị Trinh (Phan Đình Phùng cũ)

1.400

8

Mạc Cửu

– Từ Lê Quý Đôn – Đông Hồ

3.878

– Từ Đông Hồ – Đồng Khởi

2.500

9

Huyền Trân Công Chúa

2.000

10

Phạm Ngọc Thảo (Bà Chúa Xứ cũ)

1.120

11

Âu Cơ (từ Đông Hồ – Đồng Khởi)

1.120

12

Đồng Khởi

2.500

13

Nguyễn Hoàng (từ Quốc lộ 80 – Nguyễn Khuyến)

– Từ Quốc lộ 80 – Trung tâm Bồi dưỡng chính trị

1.400

14

Tô Châu (Đông Hồ – Đồng Khởi)

1.120

15

Mạc Thiên Tích

– Từ Đồng Khởi – Đông Hồ

2.850

– Từ Đông Hồ – Lê Quý Đôn

4.000

16

Hoàng Việt (từ Nguyễn Hoàng – Đồng Khởi)

980

17

Nguyễn Phúc Chu (từ Đông Hồ – Đng Khởi)

980

18

Nguyễn Khuyến (từ Nguyễn Hoàng – Đồng Khởi)

980

19

Nguyễn Công Hoan (từ Nguyễn Hiền Điều – Đông Hồ)

980

20

Âu Lạc

1.400

21

Đông Hồ

1.400

22

Trương Công Định

1.500

23

Hồ Xuân Hương

1.120

24

Lương Định Của

980

25

Vũ Thế Dinh

980

26

Phan Thị Ràng (từ Lê Quý Đôn – Trương Công Định)

1.120

27

Cao Thắng

1.120

28

Võ Trường Toản (từ Quốc lộ 80 – Mạc Cửu)

1.120

29

Lê Quý Đôn

1.500

30

Các đường còn lại trong thị trấn Kiên Lương

980

31

Khu dân cư cán bộ công nhân viên Công ty xây dựng 10

– Các lô góc

2.450

– Các lô còn lại

1.960

32

Khu dân cư Nam Ba Hòn

Theo giá dự án

33

Khu tái định cư cảng cá Ba Hòn

– Từ cuối vị trí 2 – Trần Hưng Đạo đi thẳng đến cuối đường

1.000

– Từ ngã rẽ về Nhà máy gạch Tuynen – Hết đường (tái định cư cảng cá)

700

34

Đường vào sân bay cũ

700

35

Đường vào Hồ nước xi măng Hà Tiên II (khu xử lý nước)

700

36

Đường vào Núi Numpo

700

37

Đường An Dương Vương (từ Quốc lộ 80 – Ngã tư Trường học Lung Kha Na)

600

38

Đường vào Núi Nai (từ kênh xáng Kiên Lương – Ba Hòn đến Núi Nai)

600

39

Cặp kênh xáng Ba Hòn – Kiên Lương

600

Khu tái định cư Hòa Lập

40

Đường Ngô Quyền (từ đường Bùi Thị Xuân – đường số 5)

1.000

41

Đường Nguyễn Huệ (từ Bùi Thị Xuân – đường số 4)

1.000

42

Đường Hải Thượng Lãn Ông (từ Bùi Thị Xuân – Đường số 5)

1.000

43

Đường Bùi Thị Xuân (từ Ngô Quyền – Hải Thưng Lãn Ông)

1.000

44

Đường Số 1 (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

45

Đường Nguyễn Văn Thạc (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

46

Đường Số 2 (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

47

Đường Phan Bội Châu (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

48

Đường Số 3 (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

49

Đường Số 4 (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

50

Đường Số 5 (từ Ngô Quyền – Hải Thượng Lãn Ông)

1.000

Trung tâm Thương mại Ba Hòn

51

Trần Hưng Đạo

– Từ Quốc lộ 80 – Cống rạch Ba Hòn

5.320

– Từ cống rạch Ba Hòn – Đường Tỉnh 971

4.000

52

Nguyễn Chánh

– Từ Nguyễn Văn Tri – Võ Văn Tần

2.520

– Từ Võ Văn Tần – Nguyễn Trãi

2.800

53

Nguyễn Thị Định

– Từ Nguyễn Văn Trỗi – Võ Văn Tần

2.520

– Từ Võ Văn Tần – Nguyễn Trãi

2.800

54

Nguyễn Văn Trỗi (từ Quốc lộ 80 – Trần Hưng Đạo)

2.520

55

Hùng Vương (từ Quốc lộ 80 – Trần Hưng Đạo)

2.100

56

Huỳnh Mẫn Đạt (từ Quốc lộ 80 – Trần Hưng Đạo)

2.520

57

Võ Văn Tần (từ Quốc lộ 80 – Trần Hưng Đạo)

2.800

58

Phan Thị Ràng (từ Nguyễn Thị Định – Trần Hưng Đạo)

2.800

59

Mai Thị Nương (từ Nguyễn Thị Định – Nguyễn Bính)

2.800

60

Nguyễn Trãi (từ Quốc lộ 80 – Trần Hưng Đạo)

2.380

61

Nguyễn Bính (từ Nguyễn Trãi – Ngã ba Phan Thị Ràng)

2.800

62

Nguyễn Trung Trực (từ Hàm Nghi – Đường Tỉnh 971)

2.800

63

Hàm Nghi (từ Nguyễn Trung Trực – Đường Tỉnh 971)

2.100

64

Tạ Uyên (từ Nguyn Trung Trực – Đường Tỉnh 971)

2.100

65

Đường số 7 (từ Huỳnh Mn Đạt – Võ Văn Tần)

2.520

66

Khu dân cư thu nhập thấp Ba Hòn

Lô C3 (từ nền số 1 đến nền s 119)

1.500

Lô C4 (từ nền s1 đến nền số 81)

1.500

– Các nền góc thuộc Lô C3, Lô C4

1.650

67

Đường kênh Tám Thước (đoạn từ hết vị trí 2 Quốc lộ 80 đến hết ranh thị trấn Kiên Lương)

700

68

Đường hẻm 2A (đường bê tông nghĩa trang cũ): Đoạn từ hết vị trí 2 Quốc lộ 80 đến đường Lê Quý Đôn

980

69

Đường Ngô Thời Nhiệm (từ Quốc lộ 80 – Mạc Thiên Tích)

1.400

70

Đường Tổ 37- Khu phố Cư Xá Mới cặp hồ Cống Tre

500

71

Đường Tổ 36 – Khu phố Cư Xá Mới

500

72

Đường vào núi Mo So

1.500

73

Đường 30 Tháng 4

2.000

74

Đường Hẻm 33 – Khu phố Ba Hòn

600

 

PHỤ LỤC 12

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN PHÚ QUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bng 1: Bảng giá đất đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Vị trí – khu vực

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

1

Đất nông nghiệp tại các bãi biển bao gồm cả bãi biển đảo Hòn Thơm, giới hạn từ bờ biển vào sâu 200 mét (trừ xã Thổ Châu và các đảo nhỏ còn lại)
 

300

254

300

2

Khu vực trong thị trấn Dương Đông, thị trấn An Thới

Vị trí 1

300

254

300

Vị trí 2

204

180

204

3

Khu vực ngoài thị trấn Dương Đông, An Thới

Vị trí 1

204

180

204

Vị trí 2

144

126

144

4

Khu vực xã đảo Hòn Thơm (Hòn Thơm và Hòn Rỏi)

Vị trí 1

108

108

108

Vị trí 2

76

76

76

5

Xã đảo Thổ Châu (Hòn Th Chu)

Vị trí 1

60

60

60

Vị trí 2

42

42

42

6

Khu vực các đảo nhỏ còn lại

42

42

42

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Tính từ lộ giới hoặc lề lộ (đối với đường chưa có quy định lộ giới) vào đến mét thứ 90.

– Vị trí 2: Tính từ sau mét thứ 90 trở đi.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí

1

Các trục đường hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét

480

2

Các trục đường hiện hữu nhỏ hơn 3 mét và các khu vực còn lại

410

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Từ ngã ba Búng Gội – Ngã ba Ba Trại

6.000

2

Từ ngã ba Ba Trại – Cầu Cửa Cạn (cầu mới)

5.000

3

Từ đường Dương Đông Cửa Cạn – Cầu Cửa Cạn (cầu cũ)

5.000

4

Từ cầu Cửa Cạn – Ngã ba xóm mới Gành Dầu

6.000

5

Từ cầu Cửa Cạn (cầu mới) – Cầu Rạch Cốc (cầu gỗ)

4.000

6

Từ ngã ba Gành Dầu – cầu Cửa Cạn (cầu mới)

3.000

7

Từ cầu Rạch Cốc – Ấp 3 xã Cửa Cạn

2.500

Từ cầu Rạch Cốc – Nhà hàng Carole

3.000

8

Từ ranh thị trấn Dương Đông – Ngã ba Cửa Lấp

10.000

9

Từ ngã ba Cửa Lấp (cầu Cửa Lấp) – Đường nhánh số 2

5.000

10

Từ Ruộng Muối (ranh xã Dương Tơ và thị trấn An Thới) – Giáp Tỉnh lộ 46

– Từ ngã ba Cầu Sấu – Đường Cửa Lấp An Thới

3.000

– Từ đường Cửa Lấp An Thới – Giáp ranh xã Dương Tơ

3.000

11

Đường tuyến tránh trục Bắc Nam: từ ngã ba Tỉnh lộ 47 đến nút giao đường Dương Đông – Bãi Thơm)

– Từ Dương Đông Bãi Thơm – Ngã tư Bến Tràm

4.000

– Từ ngã tư Bến Tràm – Ngã ba Tỉnh lộ 47

4.000

13

Từ ngã ba Tỉnh lộ 46 vào dự án Phú Hưng Thịnh

5.000

14

Từ ngã ba Tỉnh lộ 46 – Đồi 37

5.000

15

Từ ngã ba đường tuyến tránh trục Bắc Nam – Suối Tiên

3.000

16

Từ ngã ba Tỉnh lộ 47 – Cầu Thanh Niên

4.000

17

Từ cầu Thanh Niên – Núi Dầu Sói

2.000

18

Từ ngã ba Cửa Lấp – Ngã ba Suối Mây

5.000

19

Từ đường Cửa Lấp – An Thới (ngã ba đường bào) – Tỉnh lộ 46

3.000

20

Đường Cửa Lấp – An Thới

– Từ nút giao Nguyễn Văn Cừ – Giáp ranh xã Dương Tơ

6.000

– Từ ranh xã Dương Tơ – Đường nhánh s 2

5.000

21

Đường nhánh Số 2

5.000

22

Từ ngã ba cầu Bến Tràm 1 – UBND xã Cửa Dương

7.000

23

Từ UBND xã Cửa Dương – Ngã ba Gành Dầu

5.000

24

Từ ngã ba Gành Dầu – Cầu Bà Cải

5.000

25

Từ cầu Bà Cải – Rạch Cái An

3.000

26

Từ ngã ba Rạch Tràm – Rạch Tràm

3.000

27

Từ ngã ba Bún Gội – Ngã ba Khu Tượng

3.000

28

Từ ngã ba Ba Trại đi vào khu dân cư

1.500

29

Từ ngã ba Ông Lang – Cổng Sovico

3.000

30

Từ Trường học Ông Lang – Eo Xoài

3.000

31

Từ ngã ba cầu Bến Tràm 1 – Hồ Dương Đông

2.000

32

Từ ngã ba Cây Thông ngoài – Đường Dương Đông Cửa Cạn (đường Cây Kè)

2.000

33

Từ đường Cây Kè – Đường Búng Gội

2.500

34

Từ ngã ba Cây Thông – Nhà máy điện

1.500

35

Từ Nhà máy điện – Suối Mơ

1.500

36

Từ ngã ba Trung đoàn – Đường Bún Gội đi Khu Tượng

1.500

37

Từ giao lộ Bến Tràm – Cây Thông Trong (đường đi khu du lịch Hương Toàn)

1.500

38

Từ ngã ba đường đi Hồ Dương Đông (cầu Bến Tràm) – Dầu Sói

1.500

39

Từ ranh thị trấn Dương Đông – Ngã ba số 10 Hàm Ninh

– Từ ranh thị trấn Dương Đông – Ngã ba tuyến tránh

5.000

– Từ ngã ba tuyến tránh – Ngã ba số 10 Hàm Ninh

3.000

40

Từ ngã ba số 10 Hàm Ninh – Ngã tư đường Đông Đảo

3.000

41

Từ ngã tư đường Đông Đảo – Cảng cá Hàm Ninh

4.000

42

Từ Tỉnh lộ 46 – Bãi Vòng (đường nhựa)

2.000

43

Từ Rạch Cá – Rạch Cái An

1.500

44

Đường đồng tranh Bãi Vòng

2.000

45

Từ ngã ba Số 10 – Cầu Sấu

4.000

46

Từ cầu Dinh Bà (Hàm Ninh) – Giáp đường Đông Đảo

2.000

47

Từ ngã năm Bãi Vòng – Cầu cảng Bãi Vòng

2.500

48

Từ ngã năm Bãi Vòng – Suối Tiên Bãi Vòng

2.000

49

Từ ngã năm Bãi Vòng – Rạch Cá

2.000

50

Từ đường Dương Đông Cửa Cạn – Dinh Bà Ông Lang

5.000

51

Từ ngã ba xóm mới Gành Dầu – Đường vào khu tái định cư

2.000

52

Từ ngã ba Rạch Vẹm – Bãi Rạch Vẹm

2.000

53

Từ ngã ba Rạch Vẹm – Đường vào khu tái định cư

5.000

54

Từ ngã ba chợ cũ – Ngã ba xóm mới Gành Dầu

4.000

55

Từ ngã ba UBND xã Gành Dầu – Mũi Dương

5 000

56

Từ ngã ba đường đi Mũi Dương – Ba Hòn Dung

4.000

57

Từ ngã ba trường học dọc theo biển Chuồng Vích

5.000

58

Từ ngã ba xóm mới Gành Dầu – Ngã ba trường học

5.000

59

Từ ngã ba trường học – Ngã ba đường đi ngã ba Xóm Mới

5.000

60

Đường Đông – Tây xã Hòn Thơm

2.000

61

Từ Trạm y tế đi Bãi Nồm

1.500

62

Từ ngã ba bưu điện đi Trụ sở ấp Bãi Chướng

1.500

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I

Thị trấn Dương Đông

1

Bạch Đằng

– Từ đường 30 Tháng 4 – Nguyễn An Ninh

20.000

– Từ Nguyễn An Ninh – Lý Tự Trọng

16.000

– Từ đường Lý Tự Trọng dọc theo bờ sông

10.000

2

Nguyễn Trung Trực

– Từ Bạch Đằng – Cầu Nguyễn Trung Trực

25.000

– Từ ngã tư Hùng Vương – Nguyễn Chí Thanh

20.000

– Từ Nguyễn Chí Thanh – Ngã ba cầu Bến Tràm 1

16.000

3

Nguyễn Chí Thanh

12.000

4

Đường 30 Tháng 4

– Từ Bạch Đằng – Hùng Vương

25.000

– Từ Hùng Vương – Giáp ranh giới xã Dương Tơ

18.000

5

Ngô Quyền

– Từ cầu Nguyễn Trung Trực – Cầu Gy

18.000

– Từ cầu Nguyễn Trung Trực – Cầu Somaco

16.000

– Từ cầu Somaco – Cầu Somaco trong

8.000

– Từ cầu Somaco – Nguyễn Huệ

8.000

6

Trần Phú

– Từ cầu Gy – Ngã ba Cách Mạng Tháng Tám

12.000

– Từ ngã ba Cách Mạng Tháng Tám – Núi Gành Gió

10.000

7

Lý Thường Kiệt

10.000

8

Hùng Vương

– Từ đường 30 Tháng 4 – Lý Thường Kiệt

25.000

– Từ Lý Thường Kiệt – Ngã ba Cách Mạng Tháng Tám

18.000

9

Nguyễn Huệ

12.000

10

Trần Hưng Đạo

45.000

11

Lý Tự Trọng

10.000

12

Nguyễn Trãi

12.000

13

Nguyễn An Ninh

10.000

14

Nguyễn Đình Chiểu

10.000

15

Nguyễn Du

10.000

16

Lê Lợi

10.000

17

Võ Thị Sáu

10.000

18

Mai Thị Hồng Hạnh

10.000

19

Mạc Cửu

10.000

20

Nguyễn Văn Trỗi

8.000

21

Nguyễn Thị Định

6.000

22

Phan Đình Phùng

10.000

23

Cách Mạng Tháng Tám

9.000

24

Trần Bình Trọng

6.000

25

Đoàn Thị Điểm

8.000

26

Hoàng Văn Thụ

– Từ ngã ba Nguyễn Trung Trực – Hùng Vương

10.000

– Đường Hùng Vương dọc theo đường rào sân bay

6.000

27

Mạc Thiên Tích

8.000

28

Lê Thị Hồng Gấm

6.000

29

Minh Mạng

6.000

30

Chu Văn An

10.000

31

Lê Hồng Phong

10.000

32

Từ đường Nguyễn Thái Bình – Somaco

6.000

33

Nguyễn Văn Nhị

6.000

34

Đường trong khu tái định cư khu phố 5

5.000

35

Từ ngã ba Cách Mạng Tháng Tám – Ngã ba Búng Gội

8.000

36

Từ đoạn quản lý đường bộ – Trần Bình Trọng

6.000

37

Đường Nguyễn Trung Trực – Đoàn Thị Điểm

6.000

38

Đường quy hoạch hẻm Lý Thường Kiệt

6.000

39

Từ Cầu Lớn – Gầu Sối khu phố 5 (Bến Tràm đi vào)

4.000

40

Đường trong khu tái định cư 10,2 ha

8.000

41

Phan Nhung

6.000

42

Nguyễn Thái Bình

– Từ Nguyễn Trung Trực – Nguyễn Huệ

8.000

– Từ Nguyễn Trung Trực – Nguyễn Thái Bình

8.000

43

Từ ngã ba đường 30 Tháng 4 – Sông Dương Đông (đường s P24)

6.000

44

Đường vòng quanh chợ Dương Đông

12.000

45

Đường trong dự án Khu đô thị mới thị trấn Dương Đông (67,5ha)

8.000

II

Thị trấn An Thới

1

Nguyễn Văn Cừ

– Từ Cầu Sấu – Đường vào Bãi đất đỏ

7.000

– Từ đường vào Bãi đất đỏ – Ngã ba công binh

9.000

– Từ ngã ba công binh – Ngữ tư giao nhau đường Nguyễn Văn Cừ, đường Nguyễn Trường Tộ

12.000

2

Nguyễn Trường Tộ

– Từ ngã tư giao nhau đường Nguyn Văn Cừ, đường Nguyn Trường Tộ, đường Phùng Hưng – Cảng Hành khách Quốc tế

15.000

– Từ ngã tư giao nhau đường Nguyễn Văn Cừ, đường Nguyễn Trường Tộ, đường Phùng Hưng – Khu tái định cư

8.000

3

Trần Quốc Toản (từ chợ cá – Mũi Hanh)

10.000

4

Nguyễn Trường Tộ – Cảng cá An Thới

10.000

5

Chương Dương (từ ngã ba Công binh – Cổng Vùng 5 Hải quân)

8.000

6

Lê Quý Đôn (từ Nhà thờ An Thới – Cổng Cảnh sát biển 5)

8.000

7

Phạm Ngọc Thạch

8.000

8

Từ ngã ba Nguyễn Trường Tộ đi vào (đường cụt sau Nhà thờ)

5.000

9

Đường từ Bãi xếp Nhỏ – Giáp đường Trần Quốc Toản

5.000

10

Đường từ Trường THCS An Thới 2 – Khu gia đình C82

5.000

11

Phùng Hưng (từ Xí nghiệp nước đá – Chùa Sùng Đức)

7.000

12

Hồ Thị Nghiêm (từ Trường Tiểu học 3 An Thới – Hết khu tái định cư)

6.000

13

Từ cổng chào ấp 6 – Ngã tư Quốc tế

6.000

14

Từ Tỉnh lộ 46 – Bãi Sao

6.000

15

Từ đường Trần Quốc Toản – Xí nghiệp chế biến thủy sản

10.000

Bng 4: Giá đất ở (sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở thương mại); đất thương mại dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại các bãi bin

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên bãi biển – Vị trí

Đất ở (sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở thương mi)

Đất thương mi dịch vụ

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

1

Bắc Bãi Trường (từ Dương Đông đến hết ranh giới Công ty cổ phần thực phẩm BIM)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350

6.563

4.594

3.938

VỊ trí 2: Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700

5.250

3.675

3.150

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp – An Thới

4.043

2.830

2.426

2

Nam Bãi Trường (từ hết ranh giới Công ty cổ phần thực phẩm BIM về phía thị trấn An Thới)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 350

6.250

4.375

3.750

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 350 đến mét thứ 700

5.000

3.500

3.000

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 700 đến đường Cửa Lấp – An Thới

3.850

2.695

2.310

3

Bãi Bà Kèo

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

18.750

13.125

11.250

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

15.000

10.500

9.000

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

11.550

8.085

6.930

4

Bãi Gành Gió, Bãi Ông Lang, Bãi Cửa Cạn, Bãi Dài

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

4.063

2.844

2.438

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

3.250

2.275

1.950

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

2.503

1.752

1.502

5

Các bãi biển phía Bắc của đảo Phú Quốc: Tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc (không bao gồm bãi biển các đảo nhỏ phía Bc)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

3.750

2.625

2.250

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

3.000

2.100

1.800

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

2.310

1.617

1.386

6

Các bãi biển đảo nhỏ phía Bắc: Tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Bắc (không bao gồm các bãi biển phía Bắc của đảo Phú Quốc)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

2.500

1.750

1.500

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

2.000

1.400

1.200

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

1.540

1.078

924

7

Các bãi biển phía Nam của đảo Phú Quốc: Tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam (không bao gồm bãi biển các đảo nhỏ phía Nam)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

5.000

3.500

3.000

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

4.000

2.800

2.400

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

3.080

2.156

1.848

8

Các bãi biển các đảo nhỏ phía Nam: Tính từ trung tâm huyện đi ngang qua đầu Mũi Đá Bạc thuộc xã Hàm Ninh về phía Nam (không bao gồm các bãi biển phía Nam của đảo Phú Quốc)

Vị trí 1: Từ hành lang bãi biển đến mét thứ 400

3.125

2.188

1.875

Vị trí 2: Từ sau mét thứ 400 đến mét thứ 800

2.500

1.750

1.500

Vị trí 3: Từ sau mét thứ 800 đến hết giới hạn quy hoạch

1.925

1.348

1.155

 

PHỤ LỤC 13

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TÂN HIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

I. Các xã: Thạnh Đông, Thạnh Trị, Tân Thành, Tân Hội, Thạnh Đông B

1

66

55

55

2

55

50

50

3

44

44

44

II. Các xã Tân Hiệp A, Tân An, Tân Hiệp B, Tân Hòa, Thạnh Đông A

1

77

66

55

2

66

60

44

3

55

55

38

III. Thị trấn Tân Hiệp

1

88

77

66

2

77

66

55

3

66

55

44

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông, kênh cấp I-II (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét), chân lộ, lề đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Sau mét thứ 250 đến mét thứ 500 của vị trí 1; giới hạn trong phạm vi 250 mét tính từ bờ sông – kênh hiện hữu (sông – kênh có bề rộng từ 10 mét đến nhỏ hơn 20 mét).

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại không thuộc 02 vị trí nêu trên.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

385

330

275

2

330

275

220

3

220

165

132

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Quốc lộ 80

– Từ cầu kênh 9 – Đầu kênh 6

2.800

– Từ đầu kênh 6 – Trường Tiểu học Thạnh Đông A1

3.000

– Từ Trường Tiểu học Thạnh Đông A1 – UBND xã Thạnh Đông A

3.500

– Từ UBND xã Thạnh Đông A – Chùa Đông Hải

4.900

– Từ chùa Đông Hải – Đầu kênh 7

3.500

– Từ đầu kênh 7 – Giáo họ La Vang

2.500

– Từ Giáo họ La Vang – Cầu Số 3 Lớn

3.000

– Từ cầu s3 lớn – Giáp ranh huyện Châu Thành

2.000

2

Đường Tỉnh 963 (Thạnh Trị)

– Từ Quốc lộ 80 – Kênh 300

2.500

– Từ kênh 300 – Cầu kênh 11

1.200

– Từ cầu kênh 11 – UBND xã Thạnh Trị

800

– Từ UBND xã Thạnh Trị – Kênh Thầy Bang

700

– Từ kênh Thầy Bang – Cầu kênh xáng Chưng Bầu

605

3

Xã Thạnh Đông

– Đường vào chợ số 6 (từ Quốc lộ 80 vào kênh 300)

2.750

– Đường kênh 6 (từ kênh 300 – Giáp xáng Chưng Bầu) hướng đi thành phố Cần Thơ

500

– Kênh 9B (từ Quốc lộ 80 – Kênh Đòn Dong) lộ nhựa

900

– Kênh 9A (từ kênh Đòn Dong vào đến cổng 600)

500

– Kênh 9A (từ cng 600 – UBND xã Thạnh Đông)

1.400

– Xáng Chưng Bầu

+ Từ UBND xã Thạnh Đông – Điểm 600 mét (hưng Rạch Giá)

1.650

+ Từ UBND xã Thạnh Đông – Điểm 300 mét (hướng Cần Thơ)

1.350

– Đường vào khu dân cư (bô đai cũ – p Đông Lộc)

2.000

– Đường vào Cụm dân cư ấp Thạnh Tây

2.000

– Kênh KH1 – Xã Thạnh Đông (hai bên)

445

4

Tuyến đường kênh xáng Chưng Bầu (phía trên nước) đường bê tông từ đoạn kênh Rivera qua các xã: Thạnh Đông B, Thạnh Đông, Thạnh Đông A, Thạnh Trị đến giáp đường Tỉnh 963 (trừ khu vực trung tâm xã Thạnh Đông)

600

5

Xã Tân Thành

– Khu thương mại

3.520

– Đường Tỉnh 961

+ Từ Hữu An – Cống xã

1.430

+ Từ Cống xã – Kênh Giáo Giỏi

2.000

+ Từ kênh Giáo Giỏi – Cống Xã Diễu

880

– Lộ B (từ kênh Zero – Kênh 2)

600

6

Xã Tân Hội

– Đường Tỉnh 961

+ Từ ranh xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá -Tư Tỷ

800

+ Từ Tư Tỷ – Đập Đá

800

+ Từ Đập Đá – Năm Vụ

2.000

+ Từ kênh Năm Vụ – Hữu An

800

– Lộ B (từ kênh ranh giáp xã Phi Thông – Kênh 5)

500

– Từ kênh 5 – Kênh 2

600

– Đường vào Khu dân cư Tân Hội

4.500

7

Xã Thạnh Đông A

– Hai tuyến đầu kênh 7 và kênh 8 vào tới kênh 600

1.100

– Kênh 300 Đông Phước, Đông Thành

500

– Đường 2 bên nhà lồng chợ kênh 8

3.000

– Đoạn kênh 6 Rọc Bờ Ke (từ QL80 đến tuyến dân cư 600)

1.000

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

V trí 1

1

Quốc lộ 80

– Từ giáp ranh huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ – Trường THCS thị trấn Tân Hiệp 1

4.200

– Từ Trường THCS thị trấn Tân Hiệp 1 – Cầu Tân Hiệp

3.220

– Từ cầu Tân Hiệp – Trường THCS Tân Hiệp

6.720

– Từ Trường THCS Tân Hiệp – Phòng Văn hóa – Thể thao và Du lịch huyện

3.920

– Từ Phòng Văn hóa – Thể thao và Du lịch huyện – Cầu kênh 10

3.640

– Từ cầu kênh 10 – Cầu kênh 9

3.500

2

Hai đường cặp chợ nhà lồng kênh B

4.200

3

Hai đường cặp Công viên thị trấn Tân Hiệp

5.040

4

Từ Công viên thị trấn Tân Hiệp – Cầu Đình

4.060

5

Từ Công viên thị trấn Tân Hiệp – UBND thị trấn Tân Hiệp

3.400

6

Từ kênh Đông Bình – Cầu kênh mới (hai bên)

2.800

7

Từ cầu kênh mới – Đường đất thánh (phía đình)

2.100

8

Từ cầu kênh mới – Đường đất thánh (phía công viên)

1.960

9

Từ đường đất thánh – Kênh 10 (phía đình)

1.500

10

Từ đường đất thánh – Kênh 10 (phía công viên)

1.400

11

Đường vào cầu đình – Kênh Đông Bình

3.500

12

Đường vào cầu đình – UBND thị trấn Tân Hiệp

3.000

13

Đường vào Bệnh viện Tân Hiệp

3.360

14

Đường vào UBND thị trấn Tân Hiệp (từ QL80 – Cầu kênh mới)

3.500

15

Đường vào Trường Mẫu giáo thị trấn (từ đầu kênh mới – Hết ranh Trường Mu giáo)

2.000

16

Đường kênh 10 (từ QL80 – Kênh mới) 2 bên

2.800

17

Từ cầu kênh 10 (từ kênh mới – 600) 2 bên

2.100

18

Đường đất thánh (từ QL80 – Kênh mới)

2.520

19

Từ cầu sắt Sao Mai – Giáp ấp Đông Bình (2 bên)

2.800

20

Từ 600 mét – Kênh Đòn Dong ấp Đông Bình (2 bên)

700

21

Từ đầu cầu kênh B – 600 mét ấp Đông Thái

2.100

22

Từ 600 mét – Kênh Đòn Dong ấp Đông Thái (2 bên)

700

23

Từ 600 mét – Kênh Đòn Dong ấp kênh 10 (2 bên)

700

24

Từ đầu cầu kênh 9 – 600 mét ấp Kênh 9

2.100

25

Từ 600 mét – Kênh Đòn Dong ấp kênh 9

700

26

Đường vào bãi rác (từ QL80 – Kênh 600)

1.260

27

Khu dân cư sau chợ kênh B

2.800

28

Đường vào Khu đô thị Sao Mai (từ QL80 – Khu đô thị Sao Mai)

4.000

29

Khu đô thị Sao Mai – Thị trấn Tân Hiệp

30

Đường hai bên kênh 19 tháng 5

1.000

31

Đường cặp Trường Trung học cơ sở thị trấn – Kênh mới

2.500

Bảng 4. Bảng giá đất ở các cụm dân cư

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên cụm dân cư

Vị trí 1

1

Cụm dân cư khu phố Đông Tiến

3.500

2

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Hiệp B

1.400

3

Cụm dân cư vượt lũ xã ấp Tân Vụ, xã Tân Hội

2.000

4

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân An

830

5

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Hiệp A

1.354

6

Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh Trị

760

7

Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh Đông

2.500

8

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Thành

2.000

9

Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh Đông A

2.000

10

Cụm dân cư vượt lũ xã Thạnh Đông B

760

11

Cụm dân cư vượt lũ xã Tân Hòa

830

12

Cụm dân cư vượt lũ ấp Phan Chí Thành, xã Tân Thành

760

13

Tuyến dân cư 600 (từ kênh 7 – Kênh 10)

1.200

14

Tuyến dân cư kênh Đòn Dong (từ kênh Đông Bình – Kênh 9)

900

15

Tuyến dân cư kênh Đòn Dong (từ kênh Zero – Kênh 3

900

 

PHỤ LỤC 14

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN U MINH THƯỢNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản; đất rừng sản xuất

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

Đất rừng sản xuất

I. Xã Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh Hòa

1

38

35

35

25

2

35

33

33

22

II. Xã An Minh Bắc, Minh Thuận, Hòa Chánh

1

36

34

34

25

2

34

32

32

22

* Vị trí được xác định cụ thể như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông-kênh hiện hữu (kênh làng Thứ 7, kênh Xẻo Cạn, kênh Ngang – xã Thạnh yên; kênh Lô 12, kênh Vĩnh Tiến, kênh Tuần Thơm – Xã Vĩnh Hòa; kênh Sáu Sanh, kênh Ngây – xã Hòa Chánh; sông Cái Lớn) và chân lộ – đường hiện hữu (đường có tên trong Bảng giá đất ở).

– Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

Bảng 2: Giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vc 3

1

200

180

150

2

105

94

80

3

66

60

55

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

I

Quốc lộ 63

1

Cầu kênh 4 Thước – Kênh lô 4

1.260

2

Kênh lô 4 – Đường vào bãi rác

2.400

3

Đường vào bãi rác – Cầu Vĩnh Thái

1.260

4

Cầu kênh 4 Thước – Cầu Vĩnh Thái (phía không lộ)

400

5

Cầu Vĩnh Thái về hướng Vĩnh Tiến 500 mét

1.050

6

Cấu Vĩnh Tiến về 2 bên 1.000 mét

1.050

7

Quốc lộ 63 cũ (từ ngã 3 đến đầu chợ hướng về Vĩnh Thuận)

980

8

Các đoạn còn lại – Quốc lộ 63

980

II

Lộ Vĩnh Hòa – Hòa Chánh

1

Từ Quốc lộ 63 đi về hướng xã Vĩnh Hòa 1.000 mét

500

2

Từ Trung tâm xã Vĩnh Hòa ra mỗi bên 1.000 mét

500

3

Lộ lô 12 – Giáp ranh xã Vĩnh Bình Bắc

350

4

Ngã ba cây bàng trở ra 2 bên 500 mét

500

5

Chợ Nhà Ngang từ sông Cái Lớn – Cầu lộ mới

990

6

Các đoạn còn lại – Lộ Vĩnh Hòa – Hòa Chánh

330

III

Chợ Thầy Quơn

1

Từ cầu Chợ Đình – Bến phà Thầy Quơn (theo lộ)

660

2

Đoạn Chợ Thầy Quơn về mỗi bên 1.000 mét

440

IV

Đường Tỉnh 966 (lộ Thạnh Yên – Thạnh Yên A)

1

Từ Quốc lộ 63 hướng về xã Thanh Yên 1.000 mét

1.000

2

Trung tâm xã Thạnh Yên về 2 bên 1.000 mét

700

Trung tâm xã Thạnh Yên – Trường Trung học cơ sở Thạnh Yên

1.000

Cầu xã Thạnh Yên hướng về Thạnh Yên A 700 mét

700

3

Đoạn từ cầu xã Thạnh Yên – Bờ Dừa (theo lộ)

350

4

Trung tâm xã Thạnh Yên A về mỗi bên 500 mét

550

5

Từ Quốc lộ 63 tính từ cầu Công Sự mới vào 1.000 mét về hướng xã Thạnh Yên (phía không lộ)

350

6

Các đoạn còn lại lộ Thạnh Yên – Thạnh Yên A

400

V

Đường Tỉnh 965 (lộ đê bao ngoài)

1

Từ cầu U Minh Thượng – Trại giống

700

2

Từ trại giống – Cổng Vườn Quốc gia

450

3

Trung tâm chợ xã An Minh Bắc về mỗi bên 1.000 mét (kể cả lộ kênh Hãng)

500

4

Từ kênh Lò gạch – Kênh xáng 2 hướng về cống Tàu Lũy

715

5

Từ kênh xáng 2 – Cống Tàu lũy

650

6

Trung tâm xã Minh Thuận từ cầu kênh 9 về hai bên 1.500 mét

700

7

Các đoạn còn lại – Đê bao ngoài (kể cả lộ Tàu lũy)

300

8

Đường Hồ Hoa Mai (bờ trái) đoạn từ cống kênh 3 – Trại giống

300

9

Đường Hồ Hoa Mai (bờ trái) đoạn còn lại

250

VI

Đường Tỉnh 965 C (lộ kênh 2 Minh Thuận)

1

Từ kênh 9 – Kênh Co Đê 2

2.200

2

Từ kênh Co Đê 2 – Kênh 8000 về hướng Vĩnh Thuận

1.000

3

Khu dân cư Minh Thuận

2.000

VII

Đường kênh xáng mượn

Từ cầu kênh xáng mượn – Đê bao trong

300

 

PHỤ LỤC 15

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN VĨNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định s: 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Bảng 1: Bảng giá đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác); đất nuôi trồng thủy sản

ĐVT: Nghìn đồng/m2

V trí

Đất trồng cây lâu năm

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thủy sản

I. Thị trấn Vĩnh Thuận, xã Bình Minh, xã Vĩnh Thuận, xã Tân Thuận

1

34

32

27

2

30

28

24

II. Các xã: Vĩnh Phong, Phong Đông, Vĩnh Bình Nam, Vĩnh Bình Bắc

1

30

29

27

2

24

24

24

* Vị trí xác định như sau:

– Vị trí 1: Giới hạn trong phạm vi 500 mét tính từ bờ sông-kênh hiện hữu (sông, kênh có bề rộng lớn hơn hoặc bằng 20 mét) và chân lộ-đường hiện hữu (đường có tên trong bảng giá đất ở)

– Vị trí 2: Các vị trí còn lại.

Bảng 2: Bảng giá đất ở tại nông thôn

a. Áp dụng chung

ĐVT: Nghìn đồng/m2

Vị trí

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

1

420

350

280

2

210

175

140

3

112

91

70

b. Giá đất ở dọc theo các tuyến đường

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Đường Phan Văn Bảy (QL63: Tỉnh lộ 12 đường đi xã Phong Đông)

– Từ cầu sắt – Ngang cầu Đường Sân

1.900

– Từ cầu Đường Sân – Cống Bà Đầm

1.200

2

Đường Nguyễn Thành Nhơn (QL63: Tuyến giáp huyện U Minh Thượng v phía Đông)

Từ kênh Thủy lợi 1.000 – Cống Bà Lực

3.500

– Từ cng Bà Lực – Kênh 500

2.520

– Từ kênh 500 – Giáp chợ Ngã năm Bình Minh

1.120

– Từ chợ Ngã năm Bình Minh – Giáp U Minh Thượng

980

3

Quốc lộ 63 (tuyến Ranh Hạt giáp Cà Mau)

– Từ cng Bà Bang – Kênh 1 Hãng (bờ Đông)

2.100

– Từ kênh 1 Hãng – Kênh Ranh Hạt (bờ Đông)

1.020

– Từ kênh 1 – Kênh 11 Đập Đá (bờ Tây)

700

– Từ kênh 11 Đập Đá – Kênh Ranh Hạt (bờ Tây)

560

4

Đường Phạm Thành Lượng (Cạnh Đền)

– Từ cầu sắt – Cng Sáu Lô

1.900

– Từ cống Sáu Lô – Ranh xã Vĩnh Phong (Miễu Ông Tà)

980

5

Đường Huỳnh Thủ: Từ cầu sắt – Cầu Rọc Môn (bờ Đông)

1.600

6

Chợ ngã năm Bình Minh (từ Trường Mu giáo – Trường Tiểu học Bc Bình 3)

1.960

7

Chợ Ngã năm Bình Minh (xuống 300 mét kênh Kiểm Lâm, xã Bình Minh)

1.960

8

Chợ Cái Nứa xã Vĩnh Bình Nam

– Phía trên bờ

980

– Phía bờ sông

1.260

9

Chợ ngã sáu xã Bình Minh (từ Bưu điện – Đầu cầu Ngã Sáu)

1.400

10

Chợ Kèo I xã Vĩnh Bình Bắc (từ cầu Mười Diệp – Cầu xã 7 Quều)

1.400

11

Chợ Ba Đình xã Vĩnh Bình Bắc (về 300 mét hướng đi Vinh Thuận)

980

12

Chợ Ba Đình xã Vĩnh Bình Bắc (về 500 mét hướng đi xã Vĩnh Bình Bắc)

980

13

Chợ Đập Đá xã Vĩnh Thuận (từ cầu qua mỗi tuyến 200 mét)

1.120

14

Chợ vàm Chắc Băng xã Phong Đông (từ kênh So Le – Kênh Hậu Chợ)

980

Bảng 3. Bảng giá đất ở tại đô thị

ĐVT: Nghìn đồng/m2

TT

Tên đường

Vị trí 1

1

Cặp kênh Chắc Băng (phía chợ)

– Đường Quảng Trọng Linh (từ cầu kênh Xáng Múc – Kênh 1)

2.100

– Đường Nguyễn Trung Trực

+ Từ cầu kênh xáng múc – Cống Định Cư giáp chùa Khmer (trung tâm chợ)

9.100

+ Từ cống định cư giáp Chùa Khmer – Vàm Đường Sân

1.400

2

Lộ Số 2 (từ QL63 – Đường 35)

3.080

3

Kênh Định Cư (lộ Số 3)

– Đường Mai Văn Trương: Từ đường Định Cư QL63 – Cống Định Cư

3.080

4

Phía sau hậu UBND thị trấn Vĩnh Thuận (từ QL63 – Phía sau hậu Nghĩa trang liệt sỹ)

2.000

5

Quốc lộ 63 (phía Đông)

– Đường Nguyễn Thành Nhơn: Từ cầu lớn Vĩnh Thuận – Kênh Thủy Lợi (cạnh Tám Phú) bờ Đông

7.000

– Đường Võ Văn Kiệt

+ Từ câu st – Kênh thủy lợi Thân Đi (bờ Đông)

5.000

+ Từ kênh thủy lợi Thân Đối – Cống Bà Bang (bờ Đông)

3.500

– Đường Lưu Nhơn Sâm: Từ kênh xáng múc – Kênh thủy lợi (bờ Tây)

1.820

6

Hai bên chợ nhà lồng (đến sông Chắc Băng)

5.000

7

Đường 35 (từ cống Đường 35 – Kênh Chiến Lược)

1.400

8

Đường Số 5, số 6, số 7 thị trấn (khu nội bộ)

1.200

9

Khu hành chính (từ Khối dân vận – Điện lực)

1.400

10

Đường Phan Văn Chương

1.400

11

Đường kênh 1: Từ vàm kênh 1 – Giáp đường Phan Văn Chương (bờ Đông)

1.400

12

Đường kênh Hậu UBND huyện

1.200

13

Đường kênh thủy lợi 1000 (từ đường Lưu Nhơn Sâm – Giáp kênh 1)

560

14

Đường Lưu Nhơn Sâm (từ kênh thủy lợi 1.000 – Đường Phan Văn Chương)

1.750

15

Đường thuộc khu phố Vĩnh Đông 1 (từ cầu Rộc Môn – Miếu Bà)

560

16

Đường thuộc khu phố Vĩnh Đông 1 (từ cầu Rộc Môn – Cầu Cái Nhum)

560

17

Đường Mai Thành Tâm (từ cầu đường sân – Kênh 500)

800

18

Phía sau hậu nghĩa trang liệt sỹ – Cầu Họng Chần Bè (giáp đường Mai Thành Tâm)

800

About trangyen1021

Check Also

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2020

CDTDA.VN – UBND tỉnh Bình Dương vừa mới ban hành Nghị quyết 20/2019/NQ-HĐND về ban …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!